6 tháng, lợi nhuận trước thuế của Viettel đạt 26,6 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng 21,7%

08:47 | 10/08/2022

Trong 6 tháng đầu năm 2022, doanh thu hợp nhất của Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội (Viettel) đạt 79,7 nghìn tỷ đồng, tăng 6,6% so với cùng kỳ; doanh thu dịch vụ đạt gần 72 nghìn tỷ đồng, tăng 11,6%; lợi nhuận trước thuế đạt 26,6 nghìn tỷ đồng, tăng 21,7%. 

6 thang loi nhuan truoc thue cua viettel dat 266 nghin ty dong tang truong 217

Kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2022 của Viettel đạt mức tăng trưởng 2 con số - cao nhất trong vòng 4 năm trở lại đây. Cụ thể, Kết thúc nửa đầu năm 2022, Viettel hoàn thành tất cả các chỉ tiêu kinh doanh chính, doanh thu tăng 6,6%; lợi nhuận tăng 21,7%.

Đáng chú ý, Viettel đã đạt được những kết quả tích cực này trong bối cảnh tình hình kinh tế - xã hội tiếp tục bị ảnh hưởng do bệnh dịch, chuỗi cung ứng toàn cầu bị đứt gãy do xung đột quốc tế cũng như những bất ổn tại một số thị trường nước ngoài mà Viettel đang hoạt động.

Tại thị trường Việt Nam, Viettel tiếp tục giữ vững vị trí số 1 về viễn thông với 54% thị phần thuê bao di động và trên 40% thị phần thuê bao internet cáp quang FTTH.

6 tháng đầu năm 2022, Viettel đã có nhiều chính sách thu hút khách hàng sử dụng công nghệ 2G, 3G lên hạ tầng 4G, đạt lũy kế gần 40 triệu thuê bao 4G, nâng tỷ trọng thuê bao 4G lên gần 75%; phát sóng 168 trạm 5G tại 24 tỉnh, thành. Viettel đặt mục tiêu trong năm 2022 sẽ thử nghiệm 5G tại toàn bộ 63 tỉnh, thành phố trên toàn quốc.

Lĩnh vực viễn thông nước ngoài của Viettel tăng trưởng gần gấp đôi tăng trưởng của viễn thông thế giới. Doanh thu dịch vụ của Viettel tăng trưởng tại tất cả 9/9 thị trường so với cùng kỳ. Trong đó, 6/9 thị trường có mức tăng trưởng 2 con số gồm Movitel (Mozambique) 38,6%; Mytel (Myanmar) 79,6%; Natcom (Haiti) 28,6%; Lumitel (Burundi) 22,4%; Telemor (Timor Leste) 15,9% và Halotel (Tanzania) 14,2%.

Trong lĩnh vực Giải pháp Công nghệ thông tin và Dịch vụ số, Viettel đẩy mạnh kinh doanh các dịch vụ mới như TV 360, Viettel Money, eSport, các giải pháp cho ngôi nhà thông minh (smart home) và camera an ninh…

Viettel đồng thời bắt đầu quá trình xúc tiến đưa các sản phẩm công nghệ ra thị trường quốc tế như các dịch vụ B2B tại Myanmar; dịch vụ an toàn thông tin mạng tại Đức; hợp tác với Tập đoàn công nghệ Nvidia (Mỹ) mở rộng hệ thống kinh doanh với các công ty trí tuệ nhân tạo (AI) trên toàn cầu; kinh doanh thiết bị mạng viễn thông, máy thông tin tại một số thị trường Đông Nam Á, Nam Á; xuất khẩu cáp quang….

Trong lĩnh vực nghiên cứu sản xuất, Viettel có lực lượng sẵn sàng tham gia huấn luyện, chiến đấu với khả năng làm chủ các trang thiết bị công nghệ cao trên cả môi trường thực và môi trường số do chính Viettel nghiên cứu, sản xuất. Về lĩnh vực thương mại điện tử và logistics, Viettel đã xây dựng chiến lược đầu tư hạ tầng logistics, tiếp tục duy trì tăng trưởng tốt trong lĩnh vực bán lẻ và phân phối.

Phát biểu tại hội nghị sơ kết, Đại tá Tào Đức Thắng - Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc Viettel - cho biết: “Năm 2022 là năm thứ 3 Viettel tuyên bố chuyển dịch thành một công ty công nghệ, công ty cung cấp dịch vụ số. Viettel sẽ tiếp tục hành trình tiên phong trong việc tận dụng những công nghệ này để mang đến hạnh phúc cho người dân, sự thịnh vượng cho đất nước; trở thành doanh nghiệp số 1 về an ninh mạng, về các sản phẩm chuyển đổi số để xây dựng Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số… Viettel cũng sẽ cộng hưởng các nguồn lực cả trong và ngoài Viettel, cả trong và ngoài Việt Nam để có các sản phẩm số đột phá, dẫn dắt thị trường”.

Hà Sơn

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.535 23.845 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.575 23.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.553 23.853 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.555 23.845 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.570 23.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.570 23.900 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.592 23.967 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.558 23.860 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.540 23.995 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.610 23.860 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.800
66.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.800
66.600
Vàng SJC 5c
65.800
66.620
Vàng nhẫn 9999
50.350
51.250
Vàng nữ trang 9999
50.250
50.850