ACB được chấp thuận tăng vốn điều lệ lên hơn 16.627 tỷ đồng

15:41 | 08/07/2019

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa có văn bản số 5171/NHNN-TTGSNH về việc tăng vốn điều lệ của Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB). Văn bản này này có hiệu lực trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ký.

Theo đó, NHNN chấp thuận việc ACB tăng vốn điều lệ từ 12.885.877.380.000 đồng (Mười hai nghìn tám trăm tám mươi lăm tỷ tám trăm bảy mươi bảy triệu ba trăm tám mươi nghìn đồng) lên 16.627.327.770.000 đồng (Mười sáu nghìn sáu trăm hai mươi bảy tỷ ba trăm hai mươi bảy triệu bảy trăm bảy mươi nghì đồng) theo Phương án đã được Đại hội đồng cổ đông của ACB thông qua tại Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2019 số 1312/TCQĐ-ĐHĐCĐ.19 ngày 23/4/2019 và Hội đồng quản trị ACB thông qua tại Nghị quyết số 1748.1/TCQĐ-HĐQT.19 ngày 24/5/2019.

NHNN yêu cầu ACB thực hiện việc tăng vốn điều lệ theo quy định của pháp luật, tuân thủ quy định của pháp luật về giới hạn sở hữu cổ phần của các cổ đông theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng; Giám sát việc chuyển nhượng cổ phần của các cổ đông nước ngoài, để đảm bảo ACB và các cổ đông nước ngoài tuân thủ giới hạn sở hữu cổ phần theo quy định tại Nghị định số 01/2014/NĐ-CP ngày 03/01/2014 của Chính phủ về việc nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam;…

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc phát hành cổ phiếu theo quy định của pháp luật, ACB thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Thông tư số 50/2018/TT-NHNN ngày 31/12/2018 quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận một số nội dung thay đổi của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

V.M

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.825 23.055 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.855 23.055 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.839 23.059 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.860 23.040 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.860 23.040 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.850 23.065 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.840 23.055 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.860 23.040 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.890 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.500
57.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.500
57.200
Vàng SJC 5c
56.500
57.220
Vàng nhẫn 9999
50.950
51.650
Vàng nữ trang 9999
50.650
51.350