Agribank Chi nhánh Đồng Nai: Triển khai mô hình Điểm giao dịch ATM - Ngân hàng số

08:59 | 04/04/2022

Đây là dịch vụ tiện ích hiện đại, giúp khách hàng mở tài khoản thanh toán, đăng ký các dịch vụ ngân hàng điện tử, gửi tiền vào tài khoản, rút tiền, chuyển khoản; thanh toán hóa đơn hàng hóa, dịch vụ; đăng ký các dịch vụ, tiện ích (như gia hạn thẻ, giao dịch thanh toán Internet/ MOTO…), kể cả việc đăng ký mở và gửi tiết kiệm có kỳ hạn trực tuyến...

Nhằm hướng đến mục tiêu phục vụ khách hàng ngày một tốt hơn, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Agribank), chi nhánh tỉnh Đồng Nai đã triển khai mô hình Điểm giao dịch ATM - Ngân hàng số, dịch vụ thẻ, với thời gian phục vụ khách hàng 24 giờ/ngày, kể cả ngày nghỉ, ngày lễ, thay vì 8 giờ/ngày như trước đây, đem lại những trải nghiệm thú vị cho khách hàng với các dịch vụ ngân hàng hiện đại, từ đăng ký thông tin mở tài khoản, phát hành thẻ đến nhu cầu vay vốn cá nhân và nhiều chức năng tiện ích hiện đại khác trên cơ sở định danh, xác thực khách hàng bằng công nghệ sinh trắc học cả khuôn mặt và vân tay.

Ông Võ Việt Hùng, Giám đốc Agribank Đồng Nai cho biết, sau thời gian chuẩn bị, bố trí phương tiện làm việc và nhân sự đảm bảo phục vụ giao dịch, Điểm giao dịch ATM - Ngân hàng số Agribank Đồng Nai tọa lạc tại địa chỉ số 295 đường 30/4, phường Quyết Thắng, TP.Biên Hòa đã hoàn thành và chính thức đi vào hoạt động phục vụ khách hàng.

Đây là dịch vụ tiện ích hiện đại, giúp khách hàng mở tài khoản thanh toán, đăng ký các dịch vụ ngân hàng điện tử, gửi tiền vào tài khoản, rút tiền, chuyển khoản; thanh toán hóa đơn hàng hóa, dịch vụ; đăng ký các dịch vụ, tiện ích (như gia hạn thẻ, giao dịch thanh toán Internet/ MOTO…), kể cả việc đăng ký mở và gửi tiết kiệm có kỳ hạn trực tuyến.

agribank chi nhanh dong nai trien khai mo hinh diem giao dich atm ngan hang so
Lễ cắt băng khai trương “điểm giao dịch Ngân hàng số”

Ngoài ra, để hỗ trợ kịp thời cho khách hàng, đơn vị đã bố trí Phòng Dịch vụ và Marketing nằm liền kề với điểm giao dịch nhằm tư vấn và hướng dẫn khách hàng đến đăng ký và sử dụng các dịch vụ, tiện ích tại Ngân hàng số.

Theo ông Phạm Quốc Bảo, Phó Giám đốc NHNN chi nhánh Đồng Nai, Agribank Đồng Nai là NHTM Nhà nước có quy mô lớn trên địa bàn tỉnh cả về nguồn vốn, tài sản, mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch và số lượng khách hàng. Trong thời gian qua, Agribank Đồng Nai đã chú trọng đầu tư đổi mới và ứng dụng công nghệ tiên tiến phục vụ đắc lực cho việc phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại, góp phần đưa đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ kinh doanh hàng năm.

Đồng thời, Agribank là một trong những ngân hàng tiên phong trong triển khai mô hình AutoBank (Ngân hàng số) với sản phẩm cốt lõi là máy ATM đa chức năng, giúp khách hàng giao dịch nộp tiền vào tài khoản, mở sổ tiết kiệm, chuyển tiền, đăng ký và sử dụng các dịch vụ thanh toán một cách nhanh chóng và tiện lợi nhất.

Được biết, tổng nguồn vốn huy động toàn Chi nhánh năm 2021 đạt gần 18.000 tỷ đồng, tăng trên 1.500 tỷ đồng so với năm 2020. Chỉ trong ba tháng đầu năm 2022, tổng nguồn vốn huy động đã tăng trên 400 tỷ đồng so với đầu năm. Tổng dư nợ toàn chi nhánh năm 2021 đạt gần 14.500 tỷ đồng, tăng trên 1.000 tỷ đồng so với năm 2020 và ba tháng đầu năm 2022, tổng dư nợ đã tăng gần 380 tỷ đồng so đầu năm.

Đặc biệt, số lượng khách hàng đến giao dịch tại Hội sở trung tâm, các Chi nhánh và phòng giao dịch trực thuộc tăng dần qua các năm. Đến năm 2021, số lượng khách hàng đến giao dịch là 300.000 khách hàng. Điều đó càng khẳng định uy tín cũng như chất lượng phục vụ của Agribank Đồng Nai đã mang lại sự tin tưởng và hài lòng cho quý khách hàng trong những năm qua.

Nhờ vậy, lợi nhuận qua các năm của đơn vị cũng tăng trưởng ổn định và hiệu quả. Trong năm 2021, tổng lợi nhuận toàn Chi nhánh đạt gần 500 tỷ đồng, góp phần đảm bảo đời sống cho CBNV tại đơn vị.

Bên cạnh đó, với tổ chức mạng lưới gồm 01 Hội sở trung tâm, 07 Chi nhánh loại II, 12 phòng giao dịch và 01 điểm giao dịch lưu động trải khắp trên địa bàn tỉnh, số lượng CBNV và người lao động gần 500 người, quy mô hoạt động lớn, công nghệ tiên tiến, hiện đại cùng nhiều chính sách ưu đãi dành cho khách hàng, là những lợi thế lớn của Agribank Đồng Nai đối với các khách hàng khi có nhu cầu giao dịch ở bất cứ địa bàn nào.

Ngoài ra, với số lượng 51 máy ATM/CDM, 113 máy EDC/POS, Agribank Đồng Nai đã thành công trong việc phát triển dịch vụ thẻ, thực hiện chi trả tiền lương, trợ cấp cho các đơn vị sự nghiệp, trường học và doanh nghiệp qua tài khoản thẻ, góp phần thực hiện thành công chủ trương thanh toán không dùng tiền mặt của Chính phủ và NHNN. Đến nay, tổng số thẻ phát hành lũy kế của Agribank Đồng Nai đạt trên 110.000 thẻ.

Với phương châm hoạt động hiệu quả, gắn kết trách nhiệm và “Mang phồn thịnh đến khách hàng”, đây là mục tiêu để Agribank cho ra đời nhiều hơn nữa các tiện ích thanh toán và là động lực để ngân hàng không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ trong thời gian tới.

Tuyết Thanh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.490 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.190 23.470 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.195 23.495 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.180 23.470 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.230 23.450 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.230 23.460 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.220 23.567 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.209 23.500 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.150 23.440 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.250 23.500 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.100
68.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.100
68.700
Vàng SJC 5c
68.100
68.720
Vàng nhẫn 9999
53.100
54.050
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.650