Agribank sẵn sàng đáp ứng vốn cho lúa gạo

12:00 | 07/03/2019

Với những nỗ lực của toàn hệ thống ngân hàng, thời gian qua, đầu tư tín dụng vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn cũng như lúa gạo đã có sự tăng trưởng rõ rệt, đảm bảo đáp ứng kịp thời vốn cho người dân, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh xuất khẩu lúa gạo.

VietinBank đáp ứng đủ nguồn vốn cho doanh nghiệp thu mua lúa gạo
Tiếp tục đẩy mạnh cho vay sản xuất, tiêu thụ lúa gạo Đồng bằng sông Cửu Long
Ngân hàng triển khai nhiều giải pháp thiết thực hỗ trợ sản xuất, tiêu thụ lúa gạo

Thống đốc NHNN Việt Nam Lê Minh Hưng khẳng định lúa gạo là ngành sản xuất chính trong lĩnh vực nông nghiệp của Việt Nam nói chung, đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) nói riêng. Do vậy, ngành Ngân hàng cam kết sẵn sàng đáp ứng đủ vốn để đáp ứng nhu cầu của người dân, doanh nghiệp trong quá trình sản xuất, thu mua, chế biến, tiêu thụ lúa gạo với lãi suất và thời hạn cho vay phù hợp.

Ảnh minh họa

Xác định nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm là thực hiện chính sách “Tam nông” của Đảng và Nhà nước giao, Agribank luôn giữ vai trò chủ lực, nòng cốt, đi đầu trong việc thực hiện đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội đất nước, đặc biệt là lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, nông dân.

Agribank luôn ủng hộ chính quyền địa phương, các doanh nghiệp địa phương vượt khó vươn lên. Đối với thị trường tín dụng của 13 tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, huy động vốn của Agribank đạt 150 nghìn tỷ đồng, cho vay đạt đến 145 nghìn tỷ đồng. Tính đến cuối tháng 1/2019, dư nợ cho vay của toàn ngành Ngân hàng đối với ngành lúa gạo đạt khoảng 100.000 tỷ đồng trong đó ĐBSCL đạt 50.000 tỷ đồng, chiếm khoảng 50%.

Năm 2019, với mục tiêu nâng cao giá trị lúa gạo, ngành lúa gạo tiếp tục tập trung đi theo hướng sản xuất bền vững, tăng sản xuất các giống lúa chất lượng để nâng cao chất lượng, giá trị tại thị trường trong nước và xuất khẩu. Theo đó, nhu cầu vay vốn để nâng cấp công nghệ nhằm nâng cao chất lượng và công suất chế biến gạo tăng cao.

Tính đến thời điểm hiện tại, Agribank đã triển khai đăng ký vay vốn cho các doanh nghiệp lớn, với số tiền gần 1.200 tỷ đồng. Trong đó tập trung tại một số doanh nghiệp như: Tổng Công ty Lương thực miền Nam Vinafood 2; Công ty Thành Tín Sóc Trăng; Công ty Tân Long, Công ty TNHH Tiến Phát Long, Công ty TNHH Phương Thanh; Công ty TNHH MTV Phước Lộc Thiên Hộ…

Lãnh đạo Agribank cho biết, để góp phần cùng các bộ ngành, địa phương liên quan hỗ trợ, đẩy mạnh sản xuất, xuất khẩu lúa gạo, ngành Ngân hàng với vai trò là kênh cung ứng vốn chủ đạo cho lĩnh vực này, NH sẽ vào cuộc quyết liệt với hệ thống các giải pháp đồng bộ và hiệu quả hơn chia sẻ khó khăn với DN.

“Agribank quán triệt quan điểm chỉ đạo của Chính phủ, NHNN về đảm bảo cung ứng đủ vốn cho DN thu mua, tạm trữ, xuất khẩu, tiêu thụ lúa gạo; tiếp tục tập trung nguồn vốn để đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của thương nhân sản xuất, kinh doanh thóc, gạo, người sản xuất lúa với thời hạn và lãi suất hợp lý. Ngân hàng cam kết đảm bảo hạn mức tín dụng cho nông nghiệp, hoàn thiện các phương thức, cách thức cho vay, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong tiếp cận vốn”, lãnh đạo Agribank nhấn mạnh.

Thuỳ Trang

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250