Agribank tiếp tục miễn 100% phí dịch vụ tại các tỉnh, thành phố thực hiện Chỉ thị 16

18:15 | 01/09/2021

Nhằm chia sẻ khó khăn với khách hàng trong bối cảnh dịch Covid-19 đã và đang diễn biến phức tạp trên diện rộng, đặc biệt tại các tỉnh, thành phố đang thực hiện giãn cách xã hội theo Chỉ thị 16/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Agribank tiếp tục thực hiện chính sách miễn phí dịch vụ trên tất cả các kênh giao dịch.

agribank tiep tuc mien 100 phi dich vu tai cac tinh thanh pho thuc hien chi thi 16 Agribank dành hơn 60 tỷ đồng ủng hộ các tỉnh phía Nam phòng, chống dịch COVID-19
agribank tiep tuc mien 100 phi dich vu tai cac tinh thanh pho thuc hien chi thi 16 Agribank lan toả những yêu thương
agribank tiep tuc mien 100 phi dich vu tai cac tinh thanh pho thuc hien chi thi 16

Theo đó, từ ngày 01/09/2021, Agribank miễn 100% phí dịch vụ thanh toán (bao gồm cả phí dịch vụ liên quan đến hoạt động cho vay) đối với tất cả khách hàng khi giao dịch tại quầy và trên các kênh ngân hàng điện tử của Agribank. Chính sách miễn phí dịch vụ này được áp dụng tại các tỉnh, thành phố đang thực hiện giãn cách xã hội theo Chỉ thị 16/CT-TTg ngày 31/03/2020 của Thủ tướng Chính phủ và thực hiện cho đến khi hết thời gian thực hiện giãn cách xã hội.

Trước đó, để hỗ trợ người dân vượt qua khó khăn, ổn định đời sống và phát triển sản xuất kinh doanh trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 diễn biễn phức tạp, Agribank đã chủ động và tích cực triển khai đồng loạt miễn, giảm các loại phí dịch vụ và lãi suất cho vay như: Miễn 100% phí dịch vụ chuyển tiền trong nước; Miễn 100% phí chuyển đổi từ thẻ từ sang thẻ chip nội địa; Agribank giảm tiếp 10% so với lãi suất cho vay đang áp dụng; Giảm lãi suất cho vay thẻ tín dụng; Giảm phí cho chủ thẻ Agribank khi rút tiền tại ATM của ngân hàng khác; Miễn phí chuyển tiền cho vay người sử dụng lao động để trả lương ngừng việc, lương phục hồi sản xuất.

Song song với các chính sách miễn, giảm phí và lãi suất cho vay, Agribank đã 2 lần triển khai gói tín dụng ưu đãi 100.000 tỷ đồng hỗ trợ khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 với lãi suất thấp hơn từ 2% - 2,5%/năm so với lãi suất cho vay thông thường.

Bên cạnh đó, Agribank cũng đã tích cực tháo gỡ khó khăn cho khách hàng trong việc thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các giải pháp hỗ trợ như: Cơ cấu lại nợ gốc và lãi; Triển khai thêm nhiều chương trình tín dụng ưu đãi khác với quy mô hơn 120.000 tỷ đồng dành cho khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa, khách hàng lớn, khách hàng cá nhân, khách hàng xuất nhập khẩu và doanh nghiệp FDI.

Như vậy, trong năm 2021, Agribank ước tính đã và sẽ giảm hơn 7.000 tỷ đồng tiền phí dịch vụ và lãi vay cho các khách hàng là các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân trên khắp mọi miền tổ quốc. Với việc liên tục triển khai các chính sách miễn và giảm đồng loạt các loại phí dịch vụ và lãi suất cho vay, Agribank mong muốn tiếp thêm nguồn lực, sức mạnh để đồng hành, chia sẻ, hỗ trợ doanh nghiệp, người dân và nền kinh tế trước ảnh hưởng của đại dịch Covid-19.

Hiền Linh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.545 22.775 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.575 22.775 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.565 22.775 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.570 22.770 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.580 22.760 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.580 22.760 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.576 22.788 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.543 22.773 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.580 22.760 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.600 22.760 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
59.550
60.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
59.550
60.120
Vàng SJC 5c
59.550
60.270
Vàng nhẫn 9999
51.550
52.250
Vàng nữ trang 9999
51.250
51.950