BAOVIET Bank ưu đãi cho vay mua bất động sản, xây dựng sửa chữa nhà

10:11 | 04/02/2020

Nắm bắt xu thế thị trường và nhu cầu về xây dựng, sửa chữa nhà ở của khách hàng,Ngân hàng TMCP Bảo Việt (BAOVIET Bank) tiếp tục triển khai chương trình Ưu đãi cho vay mua bất động sản, xây dựng sửa chữa nhà ở BAOVIET Happy House 2020. Chương trình triển khai trên toàn hệ thống từ nay đến hết 31/12/2020.

BAOVIET Bank triển khai chương trình lì xì rước lộc đón xuân, lãi suất tới 8,55%/năm
BAOVIET Bank cho vay ưu đãi lãi suất từ 6%/năm với khách hàng của Bảo Việt

Theo đó, khách hàng tham gia BAOVIET Happy House 2020 có nhiều lựa chọn các hạn mức vay phù hợp với nhu cầu và khả năng thanh toán:

Ngoài ra, với chính sách mới năm 2020, khách hàng tham gia BAOVIET Happy House còn được hưởng thêm nhiều ưu đãi vượt trội: Thời hạn vay lên tới 25 năm; Mức cho vay lên tới 85% phương án vay vốn; Ân hạn trả gốc trong 6 tháng đầu; Chính sách trả nợ trước hạn linh hoạt.

Bên cạnh đó, khi sử dụng BAOVIET Happy House, lợi ích của khách hàng được gia tăng với ưu đãi phí bảo hiểm nhà tư nhân do Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt cung cấp trong suốt thời gian vay. Việc kết hợp ưu đãi lãi suất và ưu đãi bảo hiểm hứa hẹn tạo nên sự hấp dẫn, cạnh tranh trên thị trường đối với sản phẩm cho vay bởi những tiện ích riêng có và khả năng mang đến giải pháp tài chính hợp lý, tối ưu cho những khách hàng đang có nhu cầu vay mua nhà.

Để biết thêm thông tin chi tiết về chương trình, Quý khách hàng vui lòng liên hệ Tổng đài 1900.55.88.48 hoặc các chi nhánh, phòng giao dịch của BAOVIET Bank trên toàn quốc.

CK

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000