BIC đặt mục tiêu 3.310 tỷ đồng doanh thu phí bảo hiểm

10:29 | 15/04/2022

Tổng công ty Bảo hiểm BIDV (BIC) tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2022. Đại hội có sự tham dự của các cổ đông đại diện cho 102.738.532 cổ phần, chiếm 87,6% cổ phần có quyền biểu quyết của BIC.

bic dat muc tieu 3310 ty dong doanh thu phi bao hiem

Năm 2021, diễn biến phức tạp của dịch bệnh Covid-19, đặc biệt trong quý II/2021 với việc nhiều tỉnh/thành phố phải thực hiện phong tỏa, cách ly y tế theo Chỉ thị 15, 16 của Thủ tướng Chính phủ, đã khiến hoạt động của các tổ chức, doanh nghiệp nói chung và các công ty bảo hiểm phi nhân thọ nói riêng gặp nhiều khó khăn. Theo số liệu ước tính của Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam, doanh thu phí bảo hiểm phi nhân thọ toàn thị trường năm 2021 ước đạt 57.880 tỷ đồng, tăng trưởng 4% so với năm 2020.

BIC cũng không nằm ngoài những ảnh hưởng tiêu cực từ dịch bệnh. Tuy nhiên, với nền tảng khách hàng đã gắn bó với BIC và đặc biệt là nền tảng khách hàng rộng lớn từ ngân hàng mẹ BIDV cùng những giải pháp kinh doanh kiên trì, chủ động, sáng tạo, BIC đã có một năm kinh doanh thành công, hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu kế hoạch do Đại hội đồng cổ đông giao.

Cụ thể, tổng doanh thu phí bảo hiểm riêng Công ty mẹ năm 2021 đạt 2.885 tỷ đồng, tăng trưởng 12,6% so với năm 2020, hoàn thành 102% kế hoạch năm. Trong đó, doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt 2.716 tỷ đồng, tăng trưởng 13,4% so với năm trước, cao gấp 3 lần mức tăng trưởng chung toàn thị trường, giúp BIC giữ vững vị trí thứ 7 thị trường về thị phần doanh thu phí bảo hiểm gốc. Với định hướng phát triển bền vững, các chỉ tiêu hiệu quả của BIC năm qua đều đạt kết quả tốt.

BIC tiếp tục có lãi cao từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm. Lợi nhuận hợp nhất trước thuế đạt 502 tỷ đồng, giúp BIC lần đầu tham gia Câu lạc bộ 500 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế, đồng thời hoàn thành 172% kế hoạch năm. Tỷ lệ chi trả cổ tức năm 2021 được các cổ đông thống nhất ở mức 15%.

Bên cạnh những kết quả kinh doanh tốt, năm 2021, BIC cũng đạt được nhiều kết quả tích cực ở các mặt hoạt động khác như: được A.M. Best tiếp tục khẳng định xếp hạng năng lực tài chính ở mức B++; được vinh danh với nhiều danh hiệu, giải thưởng uy tín như Top 10 Công ty bảo hiểm phi nhân thọ uy tín nhất Việt Nam, Top 100 Thương hiệu mạnh Việt Nam.

Đặc biệt, năm 2021, lần đầu tiên BIC được Forbes Việt Nam vinh danh trong Top 25 thương hiệu tài chính dẫn đầu tại Việt Nam. Thương hiệu BIC được định giá ở mức 10 triệu USD, đứng thứ 3 trong toàn ngành bảo hiểm Việt Nam.

Năm 2022, song song với việc tiếp tục theo đuổi mục tiêu hiệu quả hoạt động, BIC sẽ nỗ lực đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng quy mô doanh thu phí bảo hiểm.

Cụ thể, BIC đặt mục tiêu đạt 3.310 tỷ đồng doanh thu phí bảo hiểm, tăng trưởng 15% so với năm 2021, đồng thời tiếp tục duy trì và nâng cao lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm. Để đạt được mục tiêu đề ra, BIC sẽ tập trung vào các giải pháp, bao gồm: Tiếp tục đẩy mạnh tái cơ cấu phù hợp hơn với thực tế và định hướng kinh doanh; Nâng cao chất lượng quản trị điều hành, quản lý rủi ro; Cải thiện chất lượng dịch vụ trước, trong và sau bán hàng; Mở rộng mạng lưới kinh doanh tại các địa bàn trọng điểm; Áp dụng các chương trình công nghệ tiên tiến nhằm đáp ứng nhanh việc xây dựng các sản phẩm mới, cải tiến các kênh phân phối theo hướng hiện đại và kiểm soát chặt chẽ hoạt động bồi thường.

Đại hội đã thảo luận và thông qua toàn bộ các nội dung Báo cáo, Tờ trình Đại hội đồng cổ đông, đồng thời thống nhất cao các nội dung trình bày, giải trình của Đoàn Chủ tịch tại Đại hội. Đoàn Chủ tịch đã ghi nhận, đánh giá cao các ý kiến của cổ đông và trả lời thấu đáo trên tinh thần cầu thị và minh bạch đối với các vấn đề mà cổ đông có ý kiến.

M.Hải

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.420 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.130 23.410 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.110 23.410 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.120 23.400 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.160 23.360 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.160 23.370 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.125 23.477 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.124 23.415 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.380 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.180 23.370 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.150
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.150
68.750
Vàng SJC 5c
68.150
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.250
Vàng nữ trang 9999
53.150
53.850