BIDV giảm lãi suất huy động và lãi suất cho vay

08:57 | 20/11/2019

Việc điều chỉnh giảm lãi suất huy động vốn là cơ sở để BIDV tiếp tục giảm lãi suất cho vay thêm 0,2%- 0,5%/năm so với lãi suất hiện hành và duy trì chính sách cho vay đối tượng ưu tiên tối đa 5,5%/năm (thấp so với quy định mới điều chỉnh của NHNN 0,5%/năm) đối với các lĩnh vực ưu tiên.

VietinBank tiếp tục giảm lãi suất cho vay
Giảm lãi suất sẽ hỗ trợ nền kinh tế tốt hơn
Ngân hàng Nhà nước điều chỉnh giảm lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay ngắn hạn
Khách hàng giao dịch tại BIDV

Thực hiện quy định của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) về giảm trần lãi suất huy động vốn và cho vay đối tượng ưu tiên theo Quyết định số 2415/QĐ–NHNN và Quyết định số 2416/QĐ–NHNN, ngay đầu giờ sáng ngày 19/11/2019, BIDV đã chỉ đạo toàn hệ thống nghiêm túc triển khai; đồng thời cài đặt chương trình đảm bảo tuân thủ quy định của NHNN (trần lãi suất tiền gửi VNĐ: không kỳ hạn và kỳ hạn dưới 1 tháng tối đa 0,8%/năm, kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng tối đa 5,0%/năm; Lãi suất cho vay ngắn hạn VND đối tượng ưu tiên tối đa 6,0%/năm).

Ngoài ra, với trách nhiệm của Ngân hàng thương mại Nhà nước trong việc thực thi chủ trương của Chính phủ về việc giảm lãi suất nhằm hỗ trợ doanh nghiệp có chi phí vốn vay phù hợp để thúc đẩy phát triển kinh tế, BIDV đã tiếp tục điều chỉnh giảm lãi suất huy động vốn thêm 0,2%/năm đối với tất cả các kỳ hạn (thấp so với trần lãi suất quy định của NHNN).

Việc điều chỉnh giảm lãi suất huy động vốn là cơ sở để BIDV tiếp tục giảm lãi suất cho vay thêm 0,2%- 0,5%/năm so với lãi suất hiện hành và duy trì chính sách cho vay đối tượng ưu tiên tối đa 5,5%/năm (thấp so với quy định mới điều chỉnh của NHNN 0,5%/năm) đối với các lĩnh vực ưu tiên thỏa mãn điều kiện cho vay của BIDV gồm: (i) Thực hiện phương án kinh doanh hàng xuất khẩu theo quy định tại Luật thương mại và các văn bản hướng dẫn Luật thương mại; (ii) Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ theo quy định của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ; (iii) Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định tại Luật công nghệ cao và các văn bản hướng dẫn Luật công nghệ cao.

Đồng hành với doanh nghiệp, đặc biệt doanh nghiệp vừa và nhỏ, từ đầu năm 2019 đến nay, BIDV đã liên tục triển khai các chương trình, gói tín dụng ưu đãi với quy mô giải ngân lên đến trên 200.000 tỷ đồng có lãi suất cho vay thấp so với thông thường từ 1% - 3%/năm, cụ thể: gói tín dụng trung dài hạn phát triển doanh nghiệp bền vững, gói tín dụng ngắn hạn dành cho doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp khởi nghiệp, gói tín dụng ngắn hạn cạnh tranh những tháng cuối năm.

Động thái giảm lãi suất lần này là hành động thiết thực, thể hiện vai trò, trách nhiệm của BIDV trong việc thực hiện chủ trương, chính sách điều hành của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước vì sự phát triển chung của đất nước.

M.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.120 23.240 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.096 23.226 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.110 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.105 23.215 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.100 23.220 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.068 23.230 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.091 23.231 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.300
41.550
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.300
41.530
Vàng SJC 5c
41.300
41.550
Vàng nhẫn 9999
41.290
41.710
Vàng nữ trang 9999
40.730
41.530