Các ngân hàng nước ngoài đánh giá tích cực triển vọng kinh tế Việt Nam

19:25 | 18/01/2022

Standard Chartered vừa đưa ra dự báo tăng trưởng GDP của Việt Nam là 6,7% trong năm 2022 và 7% trong năm 2023; HSBC cũng nhận định kinh tế Việt Nam sẽ tăng tốc và ước đạt 6,5% vào năm 2022.

Trang Fibre2Fashion của Mỹ ngày 17/1 đưa tin một số tổ chức tài chính nước ngoài đã đưa ra những dự đoán tương đối tích cực cho nền kinh tế Việt Nam vào năm 2022, với mức tăng trưởng dự kiến ở mức 6,5-6,7%.

Ngân hàng Standard Chartered vừa đưa ra dự báo tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Việt Nam là 6,7% trong năm 2022 và 7% trong năm 2023.

Tim Leelahaphan, chuyên gia kinh tế về Thái Lan và Việt Nam tại Standard Chartered, nhận định nền kinh tế Việt Nam sẽ tiếp tục phục hồi vào năm 2022 khi đại dịch được đẩy lùi.

Chuyên gia này liệt kê yếu tố tích cực của kinh tế Việt Nam như tăng trưởng thu nhập đã vượt xa tốc độ tăng chi tiêu trong những năm gần đây mà theo ông điều này cung cấp vùng đệm để chống lại đại dịch.

Ông cho rằng COVID-19 vẫn là rủi ro chính, ít nhất trong ngắn hạn. Do đó, chuyên gia này cho rằng các nhà máy có thể trở lại hoạt động hoàn toàn trong quý đầu tiên, sau khi đóng cửa vào quý 3/2021 và được chính phủ hỗ trợ. Theo ông, sự phục hồi rõ ràng hơn sẽ diễn ra vào tháng 3/2022.

Các nhà kinh tế tại Standard Chartered cho biết việc môi trường thương mại toàn cầu tiếp tục được cải thiện sẽ hỗ trợ xuất khẩu vào năm 2022 dù nhập khẩu có thể vẫn ở mức cao.

Trong báo cáo về Việt Nam gần đây, ngân hàng HSBC cũng nhận định sau 2 năm tăng trưởng chậm lại, kinh tế Việt Nam sẽ tăng tốc và ước đạt 6,5% vào năm 2022.

Chính phủ cũng đặt mục tiêu tăng trưởng GDP năm 2022 ở mức 6,5-7%, tương đương mức trước đại dịch.

HSBC lưu ý trở ngại lớn nhất mà Việt Nam cần chú ý hiện nay là đợt bùng phát COVID-19 đang diễn ra, song nhấn mạnh tỷ lệ tiêm chủng được cải thiện đáng kể, đủ để tránh phải tái áp dụng giãn cách xã hội là yếu tố đáng khích lệ của Việt Nam./.

Nguồn: TTXVN/Vietnam+

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400