Cần hiểu rõ SPS khi xuất khẩu sang châu Âu

07:57 | 03/12/2021

Để đáp ứng các quy định của EU đòi hỏi doanh nghiệp phải vượt qua nhiều rào cản về kỹ thuật, đặc biệt, khi EU vừa qua tăng mức dư lượng thuốc bảo vệ thực vật tối đa với một số nông sản.

Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA) là một lợi thế của Việt Nam so với các đối thủ cạnh tranh khi tiếp cận thị trường châu Âu. EVFTA giúp đa dạng hóa thị trường và mặt hàng xuất khẩu, đặc biệt là các mặt hàng nông, thủy sản, cũng như những mặt hàng Việt Nam vốn có nhiều lợi thế cạnh tranh và thị trường châu Âu cũng có nhu cầu rất lớn. Nhưng đây cũng là thị trường có yêu cầu cao về chất lượng các sản phẩm nhập khẩu cũng như hàng rào kỹ thuật với các loại nông sản Việt Nam.

can hieu ro sps khi xuat khau sang chau au
Ảnh minh họa

Theo Văn phòng Thông báo và Điểm hỏi đáp quốc gia về vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch động thực vật (SPS) Việt Nam, trước năm 1993, EU cho phép hơn 1.100 loại hoạt chất bảo vệ thực vật được phép lưu hành tại EU, sau đó EU liên tục thay đổi, rà soát lại. Tới thời điểm tháng 1/2021, chỉ có 520 loại đã được phê duyệt và cấp phép. Đối với các hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật ngoài danh mục, chưa từng xuất hiện tại EU hoặc chưa đánh giá xong rủi ro, EU quy định mức cho phép mức dư lượng tối đa trên hàng nhập khẩu. Trong năm 2020, Văn phòng SPS Việt Nam nhận được hơn 100 thông báo về dự thảo thay đổi các mức dư lượng của EU. Vì vậy, doanh nghiệp cần nắm bắt và tận dụng được các lợi thế về mặt phi thuế quan, đặc biệt là hiểu biết về các biện pháp vệ sinh, an toàn thực phẩm kiểm dịch động thực vật.

Ông Ngô Xuân Nam - Phó giám đốc Văn phòng SPS Việt Nam cho hay, hiện nay nông sản Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức như sản xuất nhỏ lẻ, phân tán và chịu nhiều nguy cơ từ biến đổi khí hậu, môi trường và dịch bệnh. Nông sản Việt Nam còn phải cạnh tranh với nhiều quốc gia khác, chưa kể thị trường nhập khẩu liên tục gia tăng bảo hộ cho sản xuất trong nước thông qua hệ thống hàng rào kỹ thuật.

Theo ông Nam, các đơn vị sản xuất phải thay đổi nhận thức về an toàn thực phẩm và nâng cao chất lượng hàng nông sản; nâng cao trình độ chuyên môn cho các đối tượng có liên quan. Khi xuất khẩu vào EU bắt buộc phải tìm hiểu và thực hiện các quy định của họ. Các quy định thường xuyên được thay đổi và các doanh nghiệp phải cập nhật. Các nhà sản xuất và doanh nghiệp cần nắm chắc các quy định, hiểu rõ về tổ chức bộ máy liên quan đến SPS và đảm bảo an toàn, chất lượng sản phẩm đúng với các quy trình từ canh tác cho đến chế biến, đóng gói và vận chuyển. Cùng với đó, cơ quan quản lý cũng cần xây dựng các chương trình kiểm tra, giám sát nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, nhà sản xuất đáp ứng tốt hơn các yêu cầu của nhà nhập khẩu.

Ông Nguyễn Mạnh Hiểu - Viện Cơ điện nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch cho biết, riêng sản phẩm chanh leo, EU chiếm gần 50% giá trị xuất khẩu sản phẩm này của Việt Nam. Muốn thâm nhập được vào thị trường EU thì phải có sản phẩm tốt, công nghệ bảo quản, vận chuyển tốt; kiểm soát mã vùng trồng tốt. Còn ông Lê Thanh Hòa - Giám đốc Văn phòng SPS Việt Nam cho hay, EU là thị trường lớn và những yêu cầu của thị trường này chủ yếu tập trung về an toàn thực phẩm. Muốn vào được thị trường này, phải đáp ứng được các yêu cầu về mức ô nhiễm vi sinh vật, mức dư lượng thuốc bảo vệ thực vật...

Để đáp ứng các quy định của EU đòi hỏi doanh nghiệp phải vượt qua nhiều rào cản về kỹ thuật, đặc biệt, khi EU vừa qua tăng mức dư lượng thuốc bảo vệ thực vật tối đa với một số nông sản. Vừa qua, EU cũng có một số cảnh báo liên quan đến vi phạm dư lượng thuốc bảo vệ thực vật với một số mặt hàng rau quả của Việt Nam.

Diệu Linh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 24.320 24.630 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 24.350 24.630 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 24.320 24.640 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 24.380 24.680 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 24.340 24.620 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 24.350 24.800 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 24.372 24.637 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 24.327 24.635 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 24.380 24.800 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.410 24.670 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.350
67.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.350
67.150
Vàng SJC 5c
66.350
67.170
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.300
Vàng nữ trang 9999
53.100
53.900