Cập nhật thị trường tiền tệ tuần từ 28-31/1/2019

17:49 | 01/02/2019

Bộ phận Phân tích và Tư vấn đầu tư khách hàng cá nhân thuộc Công ty cổ phần Chứng khoán Sài Gòn (SSI) vừa phát hành báo cáo cập nhật thị trường tiền tệ tuần từ 28-31/1/2019 với một số điểm đáng chú ý.

Trên thị trường tiền tệ, lãi suất VND tăng trên liên ngân hàng trong những ngày cận tết. Trong 4 ngày cuối cùng của tháng 1, Ngân hàng Nhà nước đã bơm ròng 43.957 tỷ đồng thông qua mua kỳ hạn 14 ngày và không có khoản OMO nào đến hạn. Kênh tín phiếu tiếp tục không phát sinh giao dịch và số dư duy trì ở mức 0. Khối lượng OMO lưu hành tăng mạnh lên hơn 144 nghìn tỷ đồng.

Tiền đồng được bơm mạnh qua hoạt động thị trường mở và giao dịch mua hàng tỷ USD của Ngân hàng Nhà nước trong suốt tháng 1 đã gia tăng thanh khoản cho các ngân hàng thương mại trong giai đoạn cao điểm trước Tết Nguyên đán.

Nhờ vậy, lãi suất trên liên ngân hàng khá ổn định trong cả tháng qua, lãi suất kỳ hạn qua đêm dao động trong vùng 4-4,8% và chỉ bật tăng vào những ngày cuối tháng lên mức 5,2%/năm. Sau những ngày cao điểm này, lãi suất trên thị trường 2 khả năng cao sẽ giảm khi lượng tiền đồng quay lại hệ thống ngân hàng vào những tuần sau Tết.

Lãi suất các kỳ hạn 12 - 13 tháng

Trong phiên họp tháng 1, Fed giữ nguyên mức lãi suất 2,25-2,5% và phát tín hiệu ngừng tăng lãi suất trong bối cảnh bức tranh vĩ mô có nhiều mâu thuẫn và ngày càng có nhiều trở ngại đan xen. Động thái của Fed làm dấy lên kỳ vọng chấm dứt thời kỳ thắt chặt tiền tệ của nước Mỹ, áp lực lên mặt bằng lãi suất toàn cầu đã giảm bớt đáng kể.

Lợi tức trái phiếu Chính phủ Mỹ giảm từ 2-8 điểm cơ bản trong tháng qua, kỳ hạn 10 năm hiện tại là 2,63%, lợi tức kỳ hạn 2 năm và 5 năm gần sát nhau, hiện kỳ hạn 2 năm đang cao hơn 5 năm 4 điểm cơ bản.

Lãi suất huy động trên thị trường 1 gần như được giữ nguyên ngoại trừ 1 ngân hàng lớn điều chỉnh lãi suất huy động kỳ hạn 12-13 tháng thêm 20 điểm cơ bản. Mặt bằng lãi suất huy động nhiều khả năng sẽ vẫn được duy trì ôn định trong một vài tháng tới.

Trên thị trường ngoại hối, tỷ giá USD/VND nhích nhẹ trong khi tỷ giá trung tâm điều chỉnh giảm.

Phiên họp Mỹ - Trung vào 2 ngày 30-31/1 không có nhiều bước tiến khi không có thỏa thuận nào đạt được ngoại trừ kế hoạch về cuộc gặp cấp cao nhất 2 nước trong tháng 2 do Tổng thống Trump đưa ra.

Dù có sự phục hồi nhẹ sau động thái của Fed nhưng đồng USD vẫn đang bị bán tháo do lo ngại số liệu kinh tế tháng 1 kém khả quan của Mỹ, riêng việc đóng của Chính Phủ Mỹ đã gây ra thiệt hại ước lên tới 11 tỷ USD.

Chỉ số USD đã mất mốc 96 và tiếp tục giảm trong tuần qua, hiện ở mức 95,6 điểm. Rủi ro gia tăng khiến dòng tiền chuyển hướng sang vàng làm cho hàng hóa này tăng giá liên tục trong thời gian gần đây.

Thỏa thuận Brexit quay trở về điểm xuất phát khi hạ viện Anh đã bác bỏ kế hoạch B của Thủ tướng Theresa May. Nhiều khả năng bà May sẽ thỏa thuận với EU để kéo dài thời hạn tới 29/3. Diễn biến này đã làm cho đồng GPB mất -0.7% so với USD.

Tỷ giá USD/VND nhích nhẹ +5 đồng/USD trên ngân hàng lên 23.160/23.250 và +10 đồng/USD ở thị trường tự do lên 23.200/23.220. Đáng chú ý là tỷ giá trung tâm đã giảm 12 đồng/USD về 22.868 sau 10 tuần tăng liên tiếp, tính chung lại, tỷ giá trung tâm đã tăng 23 đồng/USD trong cả tháng 1. Nguồn cung mùa vụ dồi dào, chênh lệch lãi suất VND-USD duy trì ở mức cao và diễn biến quốc tế thuận lợi sẽ hỗ trợ cho VND tiếp tục ổn định trong giai đoạn này.

Trên thị trường trái phiếu Chính phủ, lợi tức tiếp tục giảm trên cả sơ cấp và thứ cấp. Kho bạc Nhà nước đã có một phiên đấu thầu thành công khi tỷ lệ trúng thầu/khối lượng chào thầu lên tới 99,1% trong đó toàn bộ 5.500 tỷ đồng trái phiếu kỳ hạn 5 năm và 10 năm được phát hành hết, chỉ có kỳ hạn 20 năm là con dư 51 tỷ đồng.

Lãi suất trúng thầu tiếp tục giảm ở cả 3 kỳ hạn 5 năm, 10 năm và 20 năm lần lượt là 2 điểm cơ bản, 4 điểm cơ bản và 1 điểm cơ bản. Nhu cầu các thành viên ở mức rất cao, cao nhất là kỳ hạn 10 năm, tỷ lệ đăng ký/chào thầu của kỳ hạn này lên tới 4,8 lần.

Trên thị trường thứ cấp, lợi tức trái phiếu giảm từ 1-12 điểm cơ bản so với cuối tuần trước trong đó giảm mạnh nhất trong ngày 31/1/2019 sau tuyên bố của Fed. Mức lãi suất kỳ hạn 5 năm trên thứ cấp hiện đã thấp hơn sơ cấp 4 điểm cơ bản, kỳ hạn 10 năm xấp xỉ trên sơ cấp.

Cụ thể, mức lợi tức hiện tại của các kỳ hạn 1 năm, 3 năm, 5 năm, 10 năm và 15 năm là 3,26%; 3,51%; 3,76%; 4,81% và 5,11%. Với mức lợi tức này, nhiều khả năng lãi suất trúng thầu trên sơ cấp sẽ tiếp tục giảm.

Thanh khoản thị trường thứ cấp sụt giảm, tổng khối lượng giao dịch đạt 22,5 nghìn tỷ đồng, giảm 37% so với tuần trước. Nhà đầu tư nước ngoài mua ròng 755 tỷ đồng khi không phát sinh giao dịch bán trong tuần và mua vào 265 tỷ đồng kỳ hạn 12 tháng, 306 tỷ đồng kỳ hạn 3-5 năm và 184 tỷ đồng kỳ hạn 7 năm.

Đỗ Phạm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.850 23.050 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.830 23.050 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.860 23.040 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.020 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.850 23.065 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.835 23.050 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.850 23.030 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.880 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.500
57.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.500
57.200
Vàng SJC 5c
56.500
57.220
Vàng nhẫn 9999
50.950
51.650
Vàng nữ trang 9999
50.650
51.350