CBRE: Khu vực phía Đông chiếm tới 80% tổng số căn mở bán mới

15:23 | 09/07/2019

Đây là thông tin được CBRE Việt Nam công bố trong báo cáo mới nhất về thị trường bất động sản Hà Nội quý II/2019.

Báo cáo cho thấy, nửa đầu năm 2019 đã ghi nhận con số ấn tượng cho nguồn cung mới của thị trường nhà ở gắn liền với đất tại Hà Nội khi đón nhận 3.241 căn mở bán.

Số lượng căn mở bán mới trong 6 tháng đầu năm 2019 cao hơn gấp 1,5 lần so với tổng nguồn cung năm 2018. “Điều này cho thấy một bức tranh thị trường ngày càng sôi động cũng như triển vọng thị trường hứa hẹn”, đại diện CBRE Việt Nam chia sẻ.

Sự cải thiện của giao thông nội thành tiếp tục thúc đẩy việc mở rộng nguồn cung tại những địa điểm mới. Đã có sự thay đổi lớn về phân bổ vị trí trong nguồn cung mới và khu vực phía Đông vươn lên dẫn đầu khi chiếm tới 80% tổng số căn mở bán mới những tháng đầu năm.

Theo CBRE, trong khi tổng số guồn cung vẫn chủ yếu đến từ khu vực phái Tây, sự dịch chuyển nguồn cung từ các quận chính tới khu vực ngoại thành ngày càng trở nên rõ rệt. Cơ sở hạ tầng tốt hơn không chỉ tạo điều kiện cho việc mở bán những dự án mới tại các khu vực mới mà còn giúp hồi sinh một số công trình trước đây gặp phải tiến độ thi công trì trệ.

Một số dự án phía Tây Hà Nội chứng kiến những chuyển biến tích cực khi các chủ đầu tư thông báo hoàn thành phần công trình dang dở để có thể bàn giao đầy đủ sản phẩm với chất lượng cao.

“Nhờ việc khởi động mở bán lại các dự án trên, chúng tôi hy vọng sẽ tiếp tục đón nhận sự dịch chuyển rộng hơn của nguồn cung mới trong thị trường nhà ở gắn liền với đất tại Hà Nội”, đại diện CBRE chia sẻ.

Doanh số bán hàng trong 2 quý vừa qua cũng khá ấn tượng dù nguồn cung mở bán mới tăng cao. Thống kê từ CBRE cho thấy, sản phẩm biệt thự, nhà phố được thị trường đón nhận tích cực với khoảng 2.980 căn được bán, cao hơn 14% so với tổng số căn được bán trong năm 2018.

Giá biệt thự trung bình trên thị trường thứ cấp đạt khoảng 4.075 USD/m2 đất (đã bao gồm thuế VAT và chi phí xây dựng). Mức giá này chủ yếu ở các địa điểm mới như Gia Lâm, Long Biên, Hà Đông là những khu vực được hưởng lợi từ hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển và đến từ các chủ đầu tư có uy tín.

Đại diện CBRE dự báo, trong những tháng còn lại của năm 2019, chất lượng sản phẩm cao, đồng bộ về quản lý, mức độ uy tín của đầu tư vẫn là những yếu tố chính ảnh hưởng lớn đến quyết định mua để ở hay đầu tư của khách hàng.

“Năm 2019 dự kiến sẽ đón nhận thêm nhiều nguồn cung mới trong các quý tiếp theo với sản phẩm phần lớn đến từ những phân kỳ sau của dự án đã được mở bán từ trước”, đại diện CBRE cho hay.

HS

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.915 23.125 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.925 23.125 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.896 23.136 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.880 23.090 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.920 23.110 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.940 23.120 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.936 23.148 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.928 23.128 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.930 23.110 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.940 23.100 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.470
55.890
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.470
55.870
Vàng SJC 5c
55.470
55.890
Vàng nhẫn 9999
52.900
53.500
Vàng nữ trang 9999
52.600
53.300