Chủ trương đầu tư xây dựng hạ tầng 2 khu công nghiệp

08:19 | 02/03/2021

Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư: Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp (KCN) Mỹ Thuận và Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật KCN Thái Hòa – Liễn Sơn – Liên Hòa (Khu vực II – giai đoạn 1).

chu truong dau tu xay dung ha tang 2 khu cong nghiep Thủ tướng quyết định chủ trương đầu tư xây dựng hạ tầng 3 khu công nghiệp
chu truong dau tu xay dung ha tang 2 khu cong nghiep Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang
chu truong dau tu xay dung ha tang 2 khu cong nghiep
Ảnh minh họa

Cụ thể, Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng KCN Mỹ Thuận do Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng Đại Phong làm chủ đầu tư. Dự án được thực hiện với tổng vốn đầu tư là 1.621,236 tỷ đồng có quy mô 158,48 ha ở huyện Mỹ Lộc và huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định.

Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật KCN Thái Hòa – Liễn Sơn – Liên Hòa được thực hiện tại thị trấn Hoa Sơn, xã Liên Hòa, xã Liễn Sơn, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc có quy mô 145,27 ha với nguồn vốn 774,827 tỷ đồng; trong đó vốn góp Nhà đầu tư Công ty cổ phần đầu tư Amane là 120 tỷ đồng.

Thủ tướng Chính phủ yêu cầu UBND tỉnh Nam Định và tỉnh Vĩnh Phúc chỉ đạo Ban quản lý các khu công nghiệp 2 tỉnh hướng dẫn Nhà đầu tư cập nhật và cụ thể tiến độ thực hiện Dự án theo quy định tại điểm d khoản 8 Điều 33 Luật Đầu tư năm 2014, trong đó lưu ý tiến độ góp vốn chủ sở hữu của Nhà đầu tư để thực hiện Dự án phải đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về đất đai.

V.Minh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.560 22.790 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.590 22.790 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.574 22.794 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.570 22.770 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.590 22.770 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.590 22.770 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.592 22.805 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.564 22.794 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.590 22.770 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.610 22.770 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
59.800
60.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
59.800
60.500
Vàng SJC 5c
59.800
60.520
Vàng nhẫn 9999
51.600
52.300
Vàng nữ trang 9999
51.300
52.000