Chứng khoán chiều 10/5: Nhiều mã thuộc nhóm chứng khoán tăng kịch trần

15:48 | 10/05/2021

Kết thúc phiên 10/5, VN-Index tăng 17,77 điểm (1,43%) lên 1.259,58 điểm, HNX-Index tăng 0,15% lên 280,27 điểm, UPCoM-Index giảm 0,01% xuống 80,84 điểm.

chung khoan chieu 105 nhieu ma thuoc nhom chung khoan tang kich tran

Dòng tiền tiếp tục đẩy mạnh vào thị trường về cuối phiên, đặc biệt là cổ phiếu rổ VN30, nhóm ngân hàng, chứng khoán. Quan sát tại nhóm ngân hàng, sắc xanh chiếm ưu thế với nhiều cổ phiếu tăng giá trên 2% như TPB, MBB, OCB, ACB, HDB, CTG, KLB, TCB, BVB. Đáng chú ý, cổ phiếu TPB tăng kịch trần lên 31.100 đồng/cp.

Tại nhóm chứng khoán, nhiều mã trong nhóm này tăng kịch trần như ART, MBS, VCI, FTS. Các cổ phiếu tăng trên 5% có SSI, SHS, HCM, VND, BSI, CTS, VDS, TVB.

Cùng chiều thị trường chung, cổ phiếu dầu khí hồi phục phiên hôm nay với các mã tăng giá như PVS, PVD, PLX, PVT, PVM.

Phiên hôm nay ghi nhận nhiều cổ phiếu thép tăng kịch trần như NKG, TLH, POM, SMC, DTL. Các cổ phiếu khác trong nhóm cũng tăng giá mạnh như HPG, HSG, TVN, VGS với tỷ lệ trên 3%.

Về độ rộng của thị trường, sắc xanh chiếm ưu thế trên sàn HOSE với 214 mã tăng giá trong khi có 207 mã giám giá và 43 mã đứng giá tham chiếu. Rổ VN30 có 23 mã tăng giá trong đó có 3 cổ phiếu tăng kịch trần là MSN, VNM và MSN.

Thanh khoản phiên hôm nay ở mức cao. Tổng khối lượng giao dịch toàn thị trường đạt gần 947,2 triệu đơn vị, tương ứng giá trị 26.441 tỷ đồng. Giá trị khớp lệnh sàn HOSE hôm nay đạt 21.623 tỷ đồng.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.910 23.140 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.930 23.130 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.903 23.123 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.895 23.105 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.930 23.110 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.930 23.110 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.930 23.145 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.905 23.125 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.930 23.110 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.940 23.100 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.450
57.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.450
57.000
Vàng SJC 5c
56.450
57.020
Vàng nhẫn 9999
51.600
52.200
Vàng nữ trang 9999
51.200
51.900