Chứng khoán chiều 9/12: Tâm lý giao dịch được cải thiện

15:27 | 09/12/2021

Kết thúc phiên 9/12, VN-Index tăng 15,11 điểm (1,04%) lên 1.467,98 điểm, HNX-Index tăng 2,79 điểm (0,62%) đạt 452,53 điểm, UPCoM-Index tăng 0,62 điểm (0,56%) lên 111,91 điểm.

chung khoan chieu 912 tam ly giao dich duoc cai thien

VN-Index đóng cửa tại mốc cao nhất trong phiên thể hiện sự tích cực về điểm số và tâm lý giao dịch có phần cải thiện trong phiên chiều.

Lượng hàng bắt đáy T+3 phiên nay về không có dấu hiệu bán ra mà thay vào đó chỉ số giao dịch ít biến động trong phiên sáng với xu hướng đi ngang là chủ đạo, sang tới phiên chiều chỉ số đã khởi sắc hơn và vượt được kháng cự 1.460 điểm. Số mã có sắc xanh chiếm ưu thế trên cả ba sàn.

Tại nhóm vốn hóa lớn, chỉ có ba cổ phiếu đóng cửa đỏ nhẹ là VPB, SAB, HPG, cùng với BID đứng giá tham chiếu, các mã còn lại đều được phủ sắc xanh. Dẫn đầu chiều tăng là KDH với tỷ lệ 5%, theo sau là SSI (+3,9%), CTG (+2,3%), POW (+2,3%),...

Các cổ phiếu ngân hàng cũng có phiên khởi sắc với 21/28 mã đóng cửa trên tham chiếu. Như vậy, phần lớn cổ phiếu của các nhà băng đã hồi phục phiên thứ ba liên tiếp sau khi xác nhận tạo đáy ngắn hạn trong phiên 6/12.

Một vài mã giao dịch nổi bật trong phiên tại sàn HNX như SHS với đà tăng 4% đi kèm thanh khoản cũng tăng mạnh hơn 7,1 triệu đơn vị. Cùng với đó, TIG tăng 8,4%, thanh khoản đạt trên 1,6 triệu đơn vị.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.460 22.770 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.490 22.770 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.470 22.770 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.500 22.760 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.520 22.720 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.520 22.720 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.485 22.830 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.500 22.780 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.520 22.720 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.540 22.720 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.900
62.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.900
62.550
Vàng SJC 5c
61.900
62.570
Vàng nhẫn 9999
53.700
54.400
Vàng nữ trang 9999
52.464
53.564