Cơ hội đầu tư từ những ngành kém tích cực

11:52 | 06/09/2022

Theo báo cáo Triển vọng thị trường chứng khoán cuối năm 2022 vừa được công bố, FiinGroup đã chỉ ra cơ hội đầu tư đến từ những ngành tăng trưởng kém tích cực nhưng có triển vọng hồi phục cao, do đang trên nền định giá thấp.

co hoi dau tu tu nhung nganh kem tich cuc
Cơ hội đầu tư từ những ngành kém tích cực.

Cụ thể, một số ngành có lợi nhuận kém tích cực giai đoạn vừa qua sẽ có cơ hội hồi phục, bao gồm bất động sản (BĐS) dân cư, BĐS bán lẻ, vật liệu xây dựng, sữa, bán lẻ, dược phẩm, chăn nuôi.

Doanh nghiệp thuộc các nhóm ngành trên được dự kiến sẽ đóng góp chính vào sự tăng trưởng của khối phi tài chính trong nửa cuối năm, chủ yếu đang được hỗ trợ bởi hai yếu tố vĩ mô có ảnh hưởng trực tiếp, đó là giá hàng hóa hạ nhiệt giúp giảm áp lực lạm phát và mặt bằng lãi suất đã tăng trong giai đoạn vừa qua khó tăng mạnh thời gian tới.

Trong đó, ngành sản xuất ống nhựa như Nhựa Bình Minh, Nhựa Tiền Phong có lợi nhuận tăng mạnh trong quý II sẽ tiếp tục tăng tốc trong quý III khi giá hạt nhựa tiếp tục giảm cùng diễn biến giá dầu. Với nhóm dược phẩm, Bộ Y tế tổ chức đấu thầu trở lại thuốc và vật tư y tế sau nhiều tháng tạm dừng là thông tin hỗ trợ tích cực cho tăng trưởng lợi nhuận của nhóm doanh nghiệp tập trung phân phối qua kênh bệnh viện (ETC).

Tuy nhiên, những ngành có tăng trưởng cao trong quý II và dự kiến chậm lại trong nửa cuối năm gồm hóa chất, thủy sản, phân bón, logistics, vận tải thủy, may mặc, cao su do xuất khẩu kém tích cực và giá hàng hóa giảm mạnh. Tình hình xuất khẩu của các doanh nghiệp trong nước bắt đầu giảm tốc từ tháng 5 và xu hướng này dự kiến sẽ tiếp tục trong thời gian tới.

Với ngành ngân hàng, hiện phần lớn các ngân hàng vẫn duy trì tăng trưởng lợi nhuận sau thuế quý II nhờ tín dụng tăng trưởng và NIM cải thiện. Tuy nhiên, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch lợi nhuận cả năm 2022 của ngành mới ở mức bình quân 51,54%, cho thấy khả năng hoàn thành kế hoạch cả năm tương đối thấp nếu không có thêm hạn mức tín dụng. Do đó, FiinGroup đặt kỳ vọng vào các ngân hàng có lợi thế về cấp thêm hạn mức tín dụng, có các chỉ tiêu về an toàn vốn cao, chất lượng tài sản tốt và có chính sách trích lập dự phòng thận trọng.

Xét tổng thể năm 2022, trong kịch bản thận trọng, FiinGroup cho rằng lợi nhuận sau thuế năm 2022 của các doanh nghiệp có thể tăng 35,6% nhờ mức tăng trưởng cao nửa đầu năm. Tăng trưởng lợi nhuận sau thuế nửa cuối 2022 có thể đạt 32,3% trên nền thấp của cùng kỳ năm 2021.

Bước sang năm 2023, FiinGroup cho rằng xu hướng tăng trưởng lợi nhuận sẽ giảm tốc vì mức nền cao của năm 2022 và bối cảnh vĩ mô kém thuận lợi, bao gồm rủi ro tăng trưởng kinh tế trong nước chậm lại trước áp lực tăng lãi suất và giải ngân vốn đầu tư công chưa thực sự đột phá.

H.Giang

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.750 24.060 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.755 24.035 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.750 24.050 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.830 24.140 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.760 24.020 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.650 24.200 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.755 24.305 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.768 24.060 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.730 24.400 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.790 24.070 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.100
66.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.100
66.900
Vàng SJC 5c
66.100
66.920
Vàng nhẫn 9999
52.850
53.850
Vàng nữ trang 9999
52.650
53.450