Cơ sở thiết lập khung khổ điều hành chính sách tiền tệ tại Việt Nam

16:15 | 16/12/2019

Ngày 16/12, tại Hà Nội, Viện Chiến lược Ngân hàng - Ngân hàng Nhà nước (NHNN), tổ chức hội thảo phổ biến kết quả nghiên cứu đề tài KH&CN cấp bộ “Cơ chế truyền tải chính sách tiền tệ giai đoạn 2006 - 2016: Cơ sở thiết lập khung khổ điều hành chính sách tiền tệ tại Việt Nam”, do TS. Phạm Chí Quang, Phó Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ làm chủ nhiệm.

Đây là đề tài với các nội dung nghiên cứu đặc thù và là công trình đầu tiên được triển khai tại Việt Nam nói chung và tại NHNN nói riêng. Đề tài đóng góp vào lĩnh vực nghiên cứu này thông qua việc bổ sung cơ sở khoa học và thực tiễn từ việc rà soát, cập nhật các lý thuyết liên quan, đồng thời cung cấp các bằng chứng nghiên cứu thực chứng về hiệu quả, hiệu lực thực thi chính sách tiền tệ qua cơ chế truyền tải chính sách tiền tệ tại Việt Nam trong giai đoạn 2006-2016, từ đó gợi mở việc thiết lập khung khổ điều hành chính sách tiền tệ trong thời gian tới.

co so thiet lap khung kho dieu hanh chinh sach tien te tai viet nam
Toàn cảnh hội thảo

“Hiểu được bản chất cơ chế truyền tải chính sách tiền tệ, đặc biệt là độ trễ và tốc độ tác động của chính sách tiền tệ đến các chỉ số kinh tế vĩ mô như lạm phát, tăng trưởng, sản lượng công nghiệp, kim ngạch xuất nhập khẩu, chỉ số giá chứng khoán... là chìa khóa để nâng cao hiệu lực thực thi chính sách tiền tệ tại Việt Nam. Qua nghiên cứu thực tiễn, đề tài định hướng giải đáp nhu cầu cấp thiết của các nhà hoạch định chính sách tại Việt Nam trong việc phân tích các kênh truyền dẫn nêu trên”, TS. Phạm Chí Quang nói.

Bên cạnh đó, đề tài cũng góp phần định hình quan điểm điều hành chính sách tiền tệ của NHNN trong tương lai, thông qua việc đưa ra các thực chứng để trả lời cho câu hỏi: trong điều hành chính sách tiền tệ tại Việt Nam với thực tiễn hiện nay của hệ thống ngân hàng và đặc thù chung của nền kinh tế, điều hành qua tổng cung tiền (tín dụng, M1, M2) có hiệu lực thực thi hơn điều hành qua công cụ giá (lãi suất, tỷ giá), hay ngược lại?

Đồng thời, xem xét vấn đề nêu trên trong bối cảnh NHNN đang nghiên cứu xem xét chuyển dần điều hành chính sách tiền tệ theo thông lệ quốc tế, được hầu hết NHTW trên thế giới triển khai, như điều hành chính sách tiền tệ theo lạm phát mục tiêu (inflation targeting).

Tại buổi hội thảo, các kết quả nghiên cứu của đề tài đã được các đại biểu đến từ các Vụ, Cục  chức năng thuộc NHNN, các ngân hàng thương mại và các đơn vị nghiên cứu đánh giá rất cao. Kết quả nghiên cứu của đề tài không chỉ có ý nghĩa về mặt khoa học mà còn là cơ sở quan trọng để điều hành chính sách tiền tệ của NHNN trong giai đoạn tới, đồng thời là thông điệp truyền thông chính sách mạnh mẽ từ cơ quan quản lý tới các ngân hàng thương mại.

Hà An

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.460 23.650 25.380 26.593 28.435 29.445 210,44 221,18
BIDV 23.520 23.700 25.769 26.623 28.840 29.445 213,23 221,80
VietinBank 23.400 23.650 25.352 26.577 28.529 29.499 213,02 222,12
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.460 23.670 25.654 26,272 28.866 29.542 216,37 221,59
ACB 23.490 23.660 25.743 26.151 29.006 29.391 216,86 220,30
Sacombank 23.495 23.680 25.776 26.341 28.973 29.491 216,32 222,70
Techcombank 23.480 23.640 25.489 26.462 28.591 29.534 215,46 222,41
LienVietPostBank 23.460 23.630 25.427 26.417 28.563 29.539 212,77 223,93
DongA Bank 23.520 23.650 25.750 26.180 28.980 29.490 213,60 220,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.050
48.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.050
48.050
Vàng SJC 5c
47.050
48.070
Vàng nhẫn 9999
44.350
45.550
Vàng nữ trang 9999
45.550
45.350