Công cụ hữu hiệu để giảm nghèo

10:17 | 05/02/2020

Trong thời gian qua, được sự quan tâm chỉ đạo của Thành ủy, UBND TP. Đà Nẵng và sự phối hợp chặt chẽ của các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác, Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) TP. Đà Nẵng đã nỗ lực tổ chức, triển khai hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao, góp phần thực hiện thành công mục tiêu giảm nghèo nhanh và bền vững, xây dựng nông thôn mới, ổn định chính trị, an sinh xã hội và phát triển kinh tế, xã hội tại địa phương.

Tín dụng chính sách xã hội: Sáng tình Đảng, ấm lòng dân (Bài cuối)
Tín dụng chính sách xã hội: Sáng tình Đảng, ấm lòng dân (Bài 2)
Tín dụng chính sách xã hội: Sáng tình Đảng, ấm lòng dân (Bài 1)

Theo ông Đoàn Ngọc Chung, Giám đốc NHCSXH TP. Đà Nẵng, để góp phần vào thành công của thành phố đối với công tác giảm nghèo, chi nhánh đã đề ra nhiều giải pháp để kịp thời đáp ứng nhu cầu vốn đối với các đối tượng thụ hưởng từ các chương trình tín dụng chính sách xã hội. Đến nay, Đà Nẵng có 67.310 khách hàng còn dư nợ, tổng dư nợ 2.398 tỷ đồng, tăng 370 tỷ đồng (18,2%) so năm 2018, đạt và vượt kế hoạch theo Nghị quyết Ban Đại diện NHCSXH thành phố đề ra (12%). Trong đó, dư nợ từ nguồn vốn Trung ương 1.525 tỷ đồng với 13 chương trình tín dụng chính sách, dư nợ từ nguồn vốn địa phương 873 tỷ đồng với 8 chương trình tín dụng chính sách.

Ảnh minh họa

Giám đốc Chung cho hay, tại Đà Nẵng, các cấp chính quyền từ thành phố đến cơ sở đều rất quan tâm đến công tác tín dụng chính sách, xã hội. Hiện 7/7 quận, huyện của TP. Đà Nẵng có vốn ủy thác từ ngân sách địa phương. Cụ thể, quận Hải Châu ủy thác 14,5 tỷ đồng, quận Thanh Khê 9,1 tỷ đồng, quận Ngũ Hành Sơn 8,2 tỷ đồng, quận Sơn Trà 7 tỷ đồng, huyện Hòa Vang 4 tỷ đồng, quận Liên Chiểu 3,2 tỷ đồng, quận Cẩm Lệ 2,1 tỷ đồng.

Năm 2019, số tiền ủy thác từ thành phố 245,6 tỷ đồng và các quận, huyện 18,1 tỷ đồng. Trong đó, quận Hải Châu có số vốn ủy thác sang NHCSXH cao nhất 5 tỷ đồng, quận Sơn Trà 4 tỷ đồng, quận Ngũ Hành Sơn 3,5 tỷ đồng, Thanh Khê 3 tỷ đồng, quận Liên Chiểu 1,1 tỷ đồng, huyện Hòa Vang 1 tỷ đồng và quận Cẩm Lệ 500 triệu đồng.

Từ các nguồn vốn của Trung ương và ủy thác của địa phương, NHCSXH TP. Đà Nẵng triển khai thực hiện 13 chương trình tín dụng chính sách từ nguồn vốn Trung ương, với dư nợ 1.525 tỷ đồng; 8 chương trình tín dụng chính sách từ nguồn vốn địa phương, với dư nợ 873 tỷ đồng.

Ông Trần Văn Miên, Phó chủ tịch UBND TP. Đà Nẵng khẳng định, tín dụng chính sách xã hội tiếp tục là công cụ kinh tế hữu hiệu trong việc thực hiện mục tiêu giảm nghèo đa chiều nhanh và bền vững, phát triển thành phố theo hướng “4 an” tại TP. Đà Nẵng. Vốn tín dụng chính sách xã hội được đầu tư đến 100% xã, phường. Nguồn vốn tín dụng ưu đãi giúp các đối tượng thụ hưởng đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, tạo việc làm; từng bước nâng cao trình độ quản lý sản xuất kinh doanh, mạnh dạn vay vốn và sử dụng vốn có hiệu quả; nâng cao thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống, vươn lên thoát nghèo. Đặc biệt, vốn chính sách kịp thời đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất, tạo sinh kế, tạo việc làm và trang trải các chi phí thiết yếu của cuộc sống, từ đó, góp phần ngăn chặn tình trạng vay nặng lãi, tín dụng đen.

Thái Hòa

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250