Đà Nẵng đặt mục tiêu hỗ trợ tối thiểu 20 dự án khởi nghiệp

17:04 | 08/01/2020

UBND TP. Đà Nẵng vừa ban hành kế hoạch thực hiện đề án “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025”.

Theo kế hoạch, năm 2020, Đà Nẵng đặt mục tiêu hỗ trợ tối thiểu 20 dự án khởi nghiệp đổi mới sáng tạo cùng 10 doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.

da nang dat muc tieu ho tro toi thieu 20 du an khoi nghiep

Đối tượng được hỗ trợ là cá nhân hoặc nhóm cá nhân có dự án khởi nghiệp, doanh nghiệp khởi nghiệp có khả năng tăng trưởng nhanh dựa trên khai thác tài sản trí tuệ, công nghệ, mô hình kinh doanh mới. Các doanh nghiệp phải được thành lập tại Đà Nẵng, có thời gian hoạt động không quá 5 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu, chưa chào bán chứng khoán ra công chúng.

Đà Nẵng cũng hỗ trợ các tổ chức hoạt động hiệu quả trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ, cơ sở vật chất, truyền thông, đầu tư cho khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn thành phố.

Các hình thức hỗ trợ cho dự án khởi nghiệp, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo như kinh phí trả tiền công lao động trực tiếp, kinh phí sử dụng dịch vụ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (đào tạo, huấn luyện, marketing...), kinh phí cung cấp không gian số, kinh phí sản xuất thử nghiệm, kinh phí hoàn thiện công nghệ, phát triển các dự án khởi nghiệp đổi mới sáng tạo thông qua các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, xác lập quyền sở hữu trí tuệ, tiếp cận các nguồn hỗ trợ trong và ngoài nước...

Đồng thời, Đà Nẵng sẽ thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư và triển khai xây dựng Khu làm việc và đào tạo khởi nghiệp, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ để hình thành Trung tâm khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tầm quốc gia tại Đà Nẵng…

Chí Thiện

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950