Đấu giá tháng 10/2019 trên HNX: Bán hết 100% lượng cổ phần chào bán

15:35 | 31/10/2019

Theo Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), trong tháng 10/2019, tại HNX diễn ra 3 phiên bán đấu giá thoái vốn Nhà nước tại các công ty CTCP Tổng công ty Thương mại Quảng trị, CTCP Dược Lâm Đồng (Ladophar), CTCP Phong điện Thuận Bình. Kết quả cả 3 phiên đấu giá trong tháng 10 đều bán hết 100% khối lượng cổ phần chào bán, thu về cho Nhà Nước hơn 189 tỷ đồng.

Tổng khối lượng cổ phiếu chào bán trong 3 phiên này đạt hơn 8,9 triệu cổ phần, khối lượng đặt mua đạt hơn 17,9 triệu cổ phần, gấp hơn 2 lần số cổ phần chào bán. Tổng số cổ phần trúng giá của 3 phiên đạt 8,9 triệu cổ phần, tương ứng với tỷ lệ thành công đạt 100%.

Đáng chú ý, giá trúng giá của 2/3 phiên đấu giá tăng từ 10-20% so với giá khởi điểm. Tổng số tiền thu được đạt hơn 189 tỷ đồng, thặng dư vốn cổ phần đạt hơn 99,4 tỷ đồng, chênh lệch so với giá khởi điểm đạt hơn 13,8 tỷ đồng.

10 tháng đầu năm, HNX đã tổ chức 29 phiên đấu giá, trong đó có 25 phiên thoái vốn, 2 phiên IPO và 2 phiên phát hành ra công chúng. So với cùng kỳ năm 2018, dù số phiên đấu giá qua HNX giảm 2 phiên, tổng số cổ phần đưa ra đấu giá giảm 8 lần, số cổ phần trúng giá giảm 4,3 lần, tổng giá trị cổ phần bán được giảm 2,9 lần, nhưng tỷ lệ đấu giá thành công 10 tháng năm 2019 đạt 79%, tăng 36% so với cùng kỳ năm 2018.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950