Đề xuất mới về đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí

09:29 | 02/11/2021

Bộ Công Thương đang đề nghị xây dựng Nghị định thay thế Nghị định số 124/2017/NĐ-CP ngày 15/11/2017 của Chính phủ quy định về đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí.

de xuat moi ve dau tu ra nuoc ngoai trong hoat dong dau khi
Dự án dầu khí có vốn ĐTRNN dưới 800 tỷ đồng không phải xin chấp thuận chủ trương ĐTRNN

Bộ Công Thương cho biết, việc xây dựng Nghị định thay thế Nghị định số 124/2017/NĐ-CP quy định về đầu tư ra nước ngoài (ĐTRNN) trong hoạt động dầu khí nhằm mục đích bổ sung, sửa đổi một số quy định về ĐTRNN trong hoạt động dầu khí phù hợp với Luật Đầu tư năm 2020 và thông lệ công nghiệp dầu khí quốc tế; nâng cao tính thực tiễn, khả thi và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư, hạn chế tối đa những khó khăn, vướng mắc có thể phát sinh.

Quan điểm xây dựng Nghị định là đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp; tính thống nhất, đồng bộ với các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan về ĐTRNN trong hoạt động dầu khí, đồng thời khắc phục những bất cập, hạn chế của quy định pháp luật hiện hành.

Dự án dầu khí có vốn ĐTRNN dưới 800 tỷ đồng không phải xin chấp thuận chủ trương

Theo Bộ Công Thương, Nghị định mới sẽ giải quyết 2 nhóm vấn đề quan trọng. Nhóm vấn đề thứ nhất là bổ sung, hoàn thiện các quy định liên quan đến ĐTRNN trong hoạt động dầu khí phù hợp với quy định của Luật Đầu tư năm 2020.

Theo đó, dự thảo sửa đổi, bổ sung một số điều khoản liên quan đến các quy định mới về ĐTRNN trong Luật Đầu tư năm 2020, cụ thể:

Dự án dầu khí có vốn ĐTRNN dưới 800 tỷ đồng không phải xin chấp thuận chủ trương ĐTRNN.

Cơ quan, người có thẩm quyền chấp thuận chủ trương ĐTRNN thì có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương ĐTRNN; cơ quan, người có thẩm quyền quyết định ĐTRNN thì có thẩm quyền quyết định điều chỉnh nội dung quyết định ĐTRNN.

Nhóm vấn đề thứ hai là bổ sung, hoàn thiện các quy định liên quan đến ĐTRNN trong hoạt động dầu khí nhằm tháo gỡ các vướng mắc phát sinh thời gian qua.

Cụ thể, sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến các vấn đề sau: Việc điều chỉnh tăng vốn ĐTRNN để giải quyết các nghĩa vụ phải thực hiện theo hợp đồng dầu khí, thỏa thuận điều hành chung đã ký và quy định pháp luật nước sở tại như: Nghĩa vụ thu dọn mỏ, đền bù cam kết, nộp thuế, quỹ đào tạo… trong khi Giấy chứng nhận đăng ký ĐTRNN đã hết hạn mức và dự án đã kết thúc hoặc đang trong quá trình thực hiện các thủ tục kết thúc.

Bù trừ khi xác định vốn ĐTRNN của nhà đầu tư tại mỗi thời điểm đối với các khoản tiền đã chuyển về nước, bao gồm: Lợi nhuận được chia, các khoản thuế được nước sở tại hoàn lại,...

Pháp nhân thành lập ở nước ngoài/công ty điều hành có thể thực hiện nhiều dự án và thành lập địa điểm kinh doanh phù hợp với pháp luật của nước sở tại.

Trong giai đoạn đầu triển khai dự án, nhà đầu tư Việt Nam chưa phải bỏ vốn đầu tư do được nhà đầu tư nước ngoài gánh vốn.

Mời bạn đọc xem toàn văn hồ sơ dự thảo và góp ý tại đây.

V.M

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.340 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.070 23.350 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.050 23.350 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.330 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.090 23.310 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.100 23.310 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.062 23.550 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.067 23.352 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.080 23.325 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.120 23.310 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.400
69.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.400
69.400
Vàng SJC 5c
68.400
69.420
Vàng nhẫn 9999
54.150
55.150
Vàng nữ trang 9999
53.950
54.750