Điểm lại thông tin kinh tế ngày 10/1

07:56 | 11/01/2022

Phiên giao dịch đầu tuần ảm đạm khi cả 3 chỉ số đều ở dưới mốc tham chiếu gần suốt phiên. Kết phiên, VN-Index giảm mạnh 24,77 điểm xuống 1.503,71 điểm (-1,62%) là thông tin kinh tế đáng chú ý ngày 10/1.

diem lai thong tin kinh te ngay 101 123395 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 4-7/1
diem lai thong tin kinh te ngay 101 123395 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 6/1

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 10/01, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.125 VND/USD, giảm 13 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá mua giao ngay và tỷ giá bán được NHNN giữ nguyên niêm yết lần lượt ở mức 22.650 VND/USD và 23.150 VND/USD.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.692 VND/USD, giảm mạnh 56 đồng so với phiên 07/01. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 50 đồng ở chiều mua vào và 70 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.570 VND/USD và 23.620 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 10/01, lãi suất chào bình quân LNH VND đi ngang ở kỳ hạn ON trong khi giảm 0,03 – 0,05 đpt ở các kỳ hạn còn lại từ 1M trở xuống so với phiên cuối tuần trước, cụ thể: ON 1,24; 1W 1,66%; 2W 1,92 và 1M 2,16%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD giữ nguyên ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ giảm 0,01 đpt ở kỳ hạn 2W, giao dịch tại: ON 0,15; 1W 0,20%; 2W 0,23%, 1M 0,31%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm ở kỳ hạn 10Y trong khi tăng ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3Y 0,75%; 5Y 0,93%; 7Y 1,35%; 10Y 2,09%; 15Y 2,38%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 5.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, có 1,78 tỷ đồng đáo hạn trên kênh này. Như vậy, NHNN hút ròng 1,78 tỷ đồng từ thị trường, đưa khối lượng lưu hành trên kênh này hạ xuống mức 10.535,93 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán: Phiên giao dịch đầu tuần ảm đạm khi cả 3 chỉ số đều ở dưới mốc tham chiếu gần suốt phiên. Kết phiên, VN-Index giảm mạnh 24,77 điểm xuống 1.503,71 điểm (-1,62%); HNX-Index giảm 10,95 điểm (-2,22%) xuống 482,89 điểm; UPCoM-Index giảm 1,31 điểm (-1,12%) xuống 114,30 điểm. Thanh khoản thị trường ở mức cao với tổng giá trị giao dịch đạt gần 50.000 tỷ VND. Khối ngoại bán ròng hơn 437 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Kho bạc Nhà nước thông báo kế hoạch đấu thầu trái phiếu Chính phủ qua Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội trong quý 1/2022. Theo đó, tổng mức phát hành TPCP là 105.000 tỷ đồng, bao gồm cả khối lượng phát hành Bảo hiểm Xã hội Việt Nam. Khối lượng dự kiến theo kỳ hạn như sau: Kỳ hạn 5 năm dự kiến phát hành 5.000 tỷ đồng; kỳ hạn 7 năm dự kiến phát hành 5.000 tỷ đồng; kỳ hạn 10 năm dự kiến phát hành 35.000 tỷ đồng; kỳ hạn 15 năm dự kiến phát hành 40.000 tỷ đồng; kỳ hạn 20 năm dự kiến phát hành 10.000 tỷ đồng; kỳ hạn 30 năm dự kiến phát hành 10.000 tỷ đồng.

KBNN cũng cho biết, trong quá trình thực hiện có thể sẽ điều chỉnh khối lượng phát hành các kỳ hạn trái phiếu phù hợp với tình hình thị trường và nhu cầu sử dụng vốn của NSNN.

Tin quốc tế

Văn phòng Thống kê Liên minh Châu Âu cho biết tỷ lệ thất nghiệp tại khu vực này ở mức 7,2% trong tháng 11/2021, giảm từ mức 7,3% của tháng 10 trước đó và khớp với dự báo của các chuyên gia. Đây là mức thất nghiệp thấp nhất của khu vực này kể từ giữa năm 2007.

Văn phòng Thống kê Úc cho biết số cấp phép xây dựng nhà tại quốc gia này tăng 3,6% m/m trong tháng 12 sau khi giảm mạnh 13,6% ở tháng trước đó, cao hơn một chút so với mức tăng 3,2% theo kỳ vọng. So với cùng kỳ năm 2020, số cấp phép xây dựng nhà trong tháng vừa qua vẫn ghi nhận mức giảm 7,7%. Điều tích cực là giá trị các công trình được cấp phép xây dựng tại Úc trong tháng vừa qua đạt 11,7 tỷ AUD, tăng tới 14,8% m/m.

Bộ Thương mại, Công nghiệp và Năng lượng Hàn Quốc cho biết, FDI đăng ký mà quốc gia này đạt được trong năm 2021 ở mức 29,5 tỷ USD, tăng tới 42,3% so với năm 2020.

Tỷ giá ngày 10/01: USD = 0.883 EUR (0.31% d/d); EUR = 1.132 USD (-0.31% d/d); USD = 0.737 GBP (0.07% d/d); GBP = 1.358 USD (-0.07% d/d); GBP = 1.199 EUR (0.23% d/d); EUR = 0.834 GBP (-0.23% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 24.320 24.630 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 24.350 24.630 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 24.320 24.640 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 24.380 24.680 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 24.340 24.620 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 24.350 24.800 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 24.372 24.637 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 24.327 24.635 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 24.380 24.800 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.410 24.670 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.350
67.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.350
67.150
Vàng SJC 5c
66.350
67.170
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.300
Vàng nữ trang 9999
53.100
53.900