Điểm lại thông tin kinh tế ngày 6/1

07:15 | 07/01/2022

Các cổ phiếu vốn hóa lớn, đặc biệt cổ phiếu ngành dầu khí và ngân hàng, giao dịch tích cực giúp cả 3 sàn giữ sắc xanh. Chốt phiên, VN-Index tăng 6,07 điểm lên 1.528,57 điểm (+0,40%) là thông tin kinh tế đáng chú ý ngày 6/1.

diem lai thong tin kinh te ngay 61 123288 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 5/1
diem lai thong tin kinh te ngay 61 123288 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 4/1

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 06/01, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.128 VND/USD, giảm 09 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay và tỷ giá bán được NHNN giữ nguyên niêm yết lần lượt ở mức 22.650 VND/USD và 23.150 VND/USD.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.748 VND/USD, giảm 12 đồng so với phiên 05/01. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 10 đồng ở chiều mua vào và 50 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.490 VND/USD và 23.530 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 06/01, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm mạnh 0,10 – 0,32 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: ON 1,40; 1W 1,72%; 2W 2,0 và 1M 2,22%. Lãi suất chào bình quân LNH USD đi ngang ở tất cả các kỳ hạn, giao dịch tại: ON 0,15; 1W 0,20%; 2W 0,25%, 1M 0,32%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở các kỳ hạn 5Y và 10Y trong khi giảm ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3Y 0,72%; 5Y 0,92%; 7Y 1,31%; 10Y 2,09%; 15Y 2,37%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 5.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, có 2,04 tỷ đồng đáo hạn trên kênh này. Như vậy, NHNN hút ròng 2,04 tỷ đồng từ thị trường, đưa khối lượng lưu hành trên kênh này hạ xuống mức 10.537,71 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, các cổ phiếu vốn hóa lớn, đặc biệt cổ phiếu ngành dầu khí và ngân hàng, giao dịch tích cực giúp cả 3 sàn giữ sắc xanh. Chốt phiên, VN-Index tăng 6,07 điểm lên 1.528,57 điểm (+0,40%); HNX-Index tăng 4,53 điểm (+0,94%) lên 484,89 điểm; UPCoM-Index tăng nhẹ 0,13 điểm (+0,11%) lên 114,39 điểm. Thanh khoản thị trường tiếp tục tăng so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt gần 41.800 tỷ VND. Khối ngoại bán ròng hơn 257 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Bộ Tài chính, trong năm 2021, Chính phủ đã ký kết 12 hiệp định vay nước ngoài với tổng trị giá 958,27 triệu USD, gồm 5 hiệp định vay với các tổ chức tài chính quốc tế đa phương, trị giá 785,67 triệu USD và 7 hiệp định vay, viện trợ với các đối tác song phương, trị giá 172,6 triệu USD.

Lũy kế giải ngân vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài thuộc dự toán chi đầu tư công năm 2021 của NSTW ước đạt 13.795,28 tỷ đồng, trong đó, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương đạt 8.236,86 tỷ đồng, giải ngân của các bộ, ngành trung ương là 5.558,42 tỷ đồng.

Tin quốc tế

Viện Quản lý Cung ứng Mỹ ISM cho biết PMI lĩnh vực dịch vụ tại nước này ở mức 62,0% trong tháng 12, giảm khá mạnh từ mức 69,1% của tháng 11 và đồng thời xuống sâu hơn mức 67,0% theo dự báo. Đây là mức PMI dịch vụ thấp nhất của nước Mỹ trong quý IV/2021. Tiếp theo, số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tại quốc gia này ở mức 207 nghìn đơn trong tuần kết thúc ngày 01/01/2022, tăng nhẹ từ mức 200 nghìn đơn của tuần trước đó, đồng thời cao hơn mức 199 nghìn đơn theo dự báo.

Văn phòng Thống kê Liên bang Đức Destatis cho biết CPI của nước này tăng 0,5% m/m trong tháng 12 sau khi giảm 0,2% ở tháng 11, cao hơn mức tăng 0,4% theo dự báo. So với cùng kỳ năm 2020, CPI Đức tăng 5,3% trong tháng vừa qua. Tiếp theo, giá trị đơn đặt hàng nhà máy tại nước này tăng 3,7% m/m trong tháng 11 sau khi giảm 5,8% ở tháng trước đó, vượt khá mạnh so với mức tăng 2,1% theo kỳ vọng.

Caixin khảo sát cho biết PMI lĩnh vực dịch vụ tại Trung Quốc ở mức 53,1 điểm trong tháng 12/2020, tăng nhẹ từ mức 52,1 điểm của tháng trước đó và trái với dự báo giảm nhẹ xuống còn 51,9 điểm.

Tỷ giá ngày 06/01: USD = 0.886 EUR (0.19% d/d); EUR = 1.129 USD (-0.19% d/d); USD = 0.739 GBP (0.19% d/d); GBP = 1.353 USD (-0.19% d/d); GBP = 1.198 EUR (0.0% d/d); EUR = 0.835 GBP (0.0% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.010 23.320 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.035 23.315 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.015 23.315 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.010 23.310 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.060 23.270 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.060 23.280 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.032 23.600 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.031 23.322 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.050 23.290 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.090 23.280 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
69.000
69.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
69.000
69.900
Vàng SJC 5c
69.000
69.920
Vàng nhẫn 9999
54.350
55.300
Vàng nữ trang 9999
54.100
54.900