Điểm lại thông tin kinh tế ngày 6/5

07:33 | 07/05/2021

Ngày 06/05, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,10 – 0,15 đpt ở hầu hết các kỳ hạn từ 1M trở xuống ngoại trừ giảm 0,01 đpt ở kỳ hạn ON so với phiên trước đó, cụ thể: ON 1,14%; 1W 1,30%; 2W 1,36% và 1M 1,39%; Sau phiên tăng tích cực trước đó, nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn giảm điểm khiến các chỉ số chao đảo quanh mốc tham chiếu. Chốt phiên, VN-Index giảm 5,86 điểm (-0,47%) xuống 1.250,57 điểm...

diem lai thong tin kinh te ngay 65 114267 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 6/5
diem lai thong tin kinh te ngay 65 114267 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 5/5

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 06/05, tỷ giá trung tâm được NHNN niêm yết ở mức 23.178 VND/USD, tiếp tục tăng nhẹ 02 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 23.125 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.823 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.064 VND/USD, giảm trở lại 07 đồng so với phiên 05/05. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm mạnh 70 đồng ở chiều mua vào và 80 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.540 - 23.580 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 06/05, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,10 – 0,15 đpt ở hầu hết các kỳ hạn từ 1M trở xuống ngoại trừ giảm 0,01 đpt ở kỳ hạn ON so với phiên trước đó, cụ thể: ON 1,14%; 1W 1,30%; 2W 1,36% và 1M 1,39%. Lãi suất chào bình quân LNH USD giảm 0,01 – 0,02 đpt ở tất cả các kỳ hạn, giao dịch tại: ON 0,14%; 1W 0,18%; 2W 0,22%, 1M 0,32%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm nhẹ ở kỳ hạn 7Y trong khi tăng ở các kỳ hạn còn lại, chốt phiên tại: 3Y 0,69%; 5Y 1,16%; 7Y 1,46%; 10Y 2,37%; 15Y 2,61%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Sau phiên tăng tích cực trước đó, hôm qua, nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn giảm điểm khiến các chỉ số chao đảo quanh mốc tham chiếu. Chốt phiên, VN-Index giảm 5,86 điểm (-0,47%) xuống 1.250,57 điểm; HNX-Index tăng 0,16 điểm (+0,06%) lên 281,09 điểm; UPCoM-Index tăng 0,52 điểm (+0,64%) lên 81,18 điểm. Thanh khoản thị trường ở mức cao tuy giảm so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt trên 23.200 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục bán ròng mạnh hơn 1.145 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Tổng cục Thống kê, vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước tháng 4/2021 ước tính đạt 30,4 nghìn tỷ đồng, tăng 23,9% so với cùng kỳ năm trước, bao gồm: Vốn Trung ương quản lý 5,3 nghìn tỷ đồng, tăng 44,1%; vốn địa phương quản lý 25,1 nghìn tỷ đồng, tăng 20,3%. Tính chung 4 tháng đầu năm 2021, vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước đạt 98,7 nghìn tỷ đồng, bằng 21,5% kế hoạch năm và tăng 16,3% so với cùng kỳ năm trước (cùng kỳ năm 2020 bằng 16,6% và tăng 14,5%).

Tin quốc tế

Bộ Lao động Mỹ cho biết số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tại nước này tuần kết thúc ngày 01/05 ở mức 498 nghìn đơn, giảm mạnh từ mức 590 nghìn đơn của tuần trước đó, xuống thấp hơn mức 540 nghìn đơn theo dự báo. Đây là mức đơn thấp nhất kể từ khi nước Mỹ bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 vào tháng 03/2020.

Doanh số bán lẻ của Eurozone tăng 2,7% m/m trong tháng 3, nối tiếp đà tăng 4,2% của tháng trước đó, đồng thời vượt qua mức tăng 1,5% theo dự báo. Như vậy, doanh số bán lẻ của khu vực này đã tăng 12,0% so với cùng kỳ 2020. Tiếp theo, tại nước Đức, giá trị đơn đặt hàng nhà máy tại quốc gia này tăng 3,0% m/m trong tháng 3 sau khi tăng 1,4% ở tháng trước đó, mạnh hơn mức tăng 1,5% theo kỳ vọng của các chuyên gia. So với cùng kỳ năm trước, giá trị đơn đặt hàng trong tháng 3 đã tăng tới 27,8%.

NHTW Anh BOE nhận định kinh tế nước Anh có xu hướng tăng trưởng chậm lại trong QI/2021, tuy nhiên được kỳ vọng sẽ tăng trưởng mạnh trong Q2. Về CSTT, BOE thông báo giữ nguyên LSCS đang ở mức 0,1%; bên cạnh đó duy trì nắm giữ 875 tỷ GBP TPCP và 20 tỷ TPDN, nhằm đạt được lạm phát mục tiêu ở mức 2,0%, đồng thời giữ cho nền kinh tế cùng thị trường việc làm phát triển ổn định.

PMI lĩnh vực dịch vụ của nước Anh đạt mức 61,0 điểm trong tháng 4, tăng lên từ 60,1 điểm của tháng 3 và cao hơn mức 60,2 điểm theo dự báo.

Tỷ giá ngày 06/05: USD = 0.829 EUR (-0.49% d/d); EUR = 1.206 USD (0.49% d/d); USD = 0.720 GBP (0.13% d/d); GBP = 1.389 USD (-0.13% d/d).

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.638 22.858 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.658 22.870 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.644 22.854 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.150
57.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.150
57.850
Vàng SJC 5c
57.150
57.870
Vàng nhẫn 9999
50.800
51.500
Vàng nữ trang 9999
50.400
51.200