Điểm lại thông tin kinh tế ngày 10/8

07:46 | 11/08/2021

Ngày 10/8, nhiều cổ phiếu lớn, đặc biệt cổ phiếu thuộc nhóm ngành phân hón, thép, cảng biển, tăng giá, kéo các chỉ số lên trên mốc tham chiếu. Chốt phiên, VN-Index tăng 2,57 điểm (+0,19%) lên 1.362,43 điểm; Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 22.975 VND/USD...

diem lai thong tin kinh te ngay 108 117846 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 9/8
diem lai thong tin kinh te ngay 108 117846 Điểm lại thông tin kinh tế tuần 2-6/8

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 10/08, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.187 VND/USD, tăng mạnh 14 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 22.975 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.833 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.890 VND/USD, giảm mạnh 36 đồng so với phiên 09/08. Tỷ giá trên thị trường tự do giữ nguyên ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.190 - 23.290 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 10/08, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,02 đpt ở kỳ hạn ON trong khi giảm 0,02 đpt ở các kỳ hạn 1W và 1M, không thay đổi ở kỳ hạn 2W so với phiên trước đó, cụ thể: ON 0,97%; 1W 1,08%; 2W 1,23% và 1M 1,37%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD đi ngang ở các kỳ hạn ON và 2W trong khi giảm 0,01 đpt ở các kỳ hạn 1W và 1M, giao dịch tại: ON 0,15%; 1W 0,18%; 2W 0,23%, 1M 0,32%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ giữ nguyên ở kỳ hạn 15Y, giao dịch tại: 3Y 0,79%; 5Y 0,97%; 7Y 1,26%; 10Y 2,11%; 15Y 2,31%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không còn khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, nhiều cổ phiếu lớn, đặc biệt cổ phiếu thuộc nhóm ngành phân hón, thép, cảng biển, tăng giá, kéo các chỉ số lên trên mốc tham chiếu. Chốt phiên, VN-Index tăng 2,57 điểm (+0,19%) lên 1.362,43 điểm; HNX-Index tăng 4,4 điểm (+1,33%) lên 335,08 điểm; UPCoM-Index tăng 1,15 điểm (1,29+%) lên 90,53 điểm. Thanh khoản thị trường tiếp tục cải thiện với tổng giá trị giao dịch đạt trên 28.700 tỷ VND. Khối ngoại mua ròng nhẹ gần 16 tỷ VND trên cả ba sàn.

Theo Bộ Tài chính, từ đầu năm 2021 đến nay, Chính phủ ký kết 2 hiệp định vay vốn nước ngoài, tổng trị giá khoảng 98,6 triệu USD. Về rút vốn, trong tháng 7/2021 đã thực hiện rút vốn vay nước ngoài của Chính phủ khoảng 43,3 triệu USD. Lũy kế 7 tháng đã thực hiện rút vốn vay nước ngoài của Chính phủ khoảng 792 triệu USD, tương đương khoảng 18.272 tỷ đồng, trong đó cấp phát khoảng 518 triệu USD, cho vay lại khoảng 274 triệu USD. Trả nợ của Chính phủ trong tháng 7/2021 khoảng 23.905 tỷ đồng, trong đó trả nợ trong nước khoảng 19.843 tỷ đồng, trả nợ nước ngoài khoảng 4.062 tỷ đồng. Lũy kế 7 tháng đầu năm, tổng trả nợ của Chính phủ khoảng 233.674 tỷ đồng, trong đó trả nợ trong nước khoảng 198.001 tỷ đồng, trả nợ nước ngoài khoảng 34.773 tỷ đồng.

Tin quốc tế

Hôm qua ngày 10/08, lưỡng Đảng của Mỹ tại Thượng viện đã thông qua dự luật cơ sở hạ tầng trị giá 1000 tỷ USD với 69 phiếu thuận và 30 phiếu chống. Gói ngân sách này dự định chi cho các dự án xây dựng cầu đường trên toàn nước Mỹ trong 5 năm tới và các chương trình xã hội mới trong vòng 10 năm. Để chính thức được ban hành thành luật, dự luật này cần được Hạ viện Mỹ thông qua.

Tổ chức ZEW khảo sát cho biết chỉ số niềm tin kinh tế tại nước Đức ở mức 40,4 điểm trong tháng 8, giảm xuống từ mức 61,2 điểm của tháng 7, xuống sâu hơn nhiều so với mức 55,3 điểm theo dự báo của các chuyên gia. Đồng thời, chỉ số niềm tin kinh tế của khu vực Eurozone cũng giảm từ mức 61,2 điểm ở tháng 7 xuống còn 42,7 điểm trong tháng 8.

Cán cân vãng lai của Nhật Bản thặng dư 0,9 nghìn tỷ JPY trong tháng 6, thấp hơn nhiếu so với mức thặng dư 1,87 nghìn tỷ của tháng 5 hay mức 1,71 nghìn tỷ theo dự báo của các chuyên gia. Đây là mức thặng dư cán cân vãng lai thấp nhất của nước này trong vòng 7 năm.

Tỷ giá ngày 10/08: USD = 0.853 EUR (0.16% d/d); EUR = 1.172 USD (-0.16% d/d); USD = 0.722 GBP (0.01% d/d); GBP = 1.384 USD (-0.01% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.930 23.200 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.950 23.190 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.939 23.199 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.730 22.940 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.950 23.160 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.960 23.160 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.980 23.200 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.934 23.185 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.990 23.190 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.010 23.190 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.750
61.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.750
61.450
Vàng SJC 5c
60.750
61.470
Vàng nhẫn 9999
51.700
52.400
Vàng nữ trang 9999
51.400
52.100