Điểm lại thông tin kinh tế ngày 9/8

08:06 | 10/08/2021

Thị trường diễn biến tích cực, cả 3 chỉ số đều giao dịch trên mốc tham chiếu. Chốt phiên, VN-Index tăng 18,41 điểm (+1,37%) lên 1.359,86 điểm; Lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,01 – 0,04 đpt ở hầu hết các kỳ hạn từ 1M trở xuống ngoại trừ không thay đổi ở kỳ hạn 2W so với phiên cuối tuần trước, cụ thể: ON 0,95%; 1W 1,10%; 2W 1,23% và 1M 1,39%... là những thông tin kinh tế nổi bật ngày 9/8.

diem lai thong tin kinh te ngay 98 117783 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 5/8
diem lai thong tin kinh te ngay 98 117783 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 4/8

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 09/08, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.173 VND/USD, tăng 06 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 22.975 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.818 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.926 VND/USD, không thay đổi so với phiên 06/08. Tỷ giá trên thị trường tự do giữ nguyên ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.190 - 23.290 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 09/08, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,01 – 0,04 đpt ở hầu hết các kỳ hạn từ 1M trở xuống ngoại trừ không thay đổi ở kỳ hạn 2W so với phiên cuối tuần trước, cụ thể: ON 0,95%; 1W 1,10%; 2W 1,23% và 1M 1,39%. Lãi suất chào bình quân LNH USD đi ngang ở kỳ hạn ON trong khi tăng 0,01 đpt ở các kỳ hạn còn lại, giao dịch tại: ON 0,15%; 1W 0,19%; 2W 0,23%, 1M 0,33%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm ở các kỳ hạn 3Y và 5Y trong khi tăng ở các kỳ hạn dài hơn, giao dịch tại: 3Y 0,80%; 5Y 0,98%; 7Y 1,27%; 10Y 2,12%; 15Y 2,31%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không còn khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường trái phiếu: Ngày 09/08, NHCSXH huy động thành công 3.400/4.000 tỷ đồng TPCPBL gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 85%). Trong đó, kỳ hạn 10 năm huy động thành công 1.400/2.000 tỷ đồng, kỳ hạn 15 năm huy động toàn bộ 2.000 tỷ đồng. Lãi suất trúng thầu lần lượt tại 2,42%/năm (-0,05%) và 2,58%/năm (-0,01%).

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, thị trường diễn biến tích cực, cả 3 chỉ số đều giao dịch trên mốc tham chiếu. Chốt phiên, VN-Index tăng 18,41 điểm (+1,37%) lên 1.359,86 điểm; HNX-Index tăng 5,22 điểm (+1,60%) lên 530,68 điểm; UPCoM-Index tăng 1,10 điểm (+1,25%) lên 89,38 điểm. Thanh khoản thị trường tương tự phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt trên 27.400 tỷ VND. Khối ngoại mua ròng gần 97 tỷ VND trên cả ba sàn.

Theo Bộ Tài chính, tổng thu thực hiện NSNN tháng 7 ước đạt 126,7 nghìn tỷ đồng; lũy kế thu 7 tháng đạt 912,1 nghìn tỷ đồng, bằng 67,9%, dự toán, tăng 15,6% so với cùng kỳ năm 2020. Trong đó: Thu nội địa tháng 7 ước đạt 101,3 nghìn tỷ đồng; lũy kế thu 7 tháng đạt 744 nghìn tỷ đồng, bằng 65,6% dự toán, tăng 12,9% so với cùng kỳ năm 2020; Thu từ dầu thô tháng 7 ước đạt 3,1 nghìn tỷ đồng; lũy kế thu 7 tháng đạt 22 nghìn tỷ đồng, bằng 94,9% dự toán, nhưng giảm 5% so với cùng kỳ năm 2020; Thu cân đối NS từ XNK tháng 7 ước đạt 22,3 nghìn tỷ đồng; lũy kế thu 7 tháng đạt 145,4 nghìn tỷ đồng, bằng 81,5% dự toán, tăng 37,5% so với cùng kỳ 2020.

Tổng chi cân đối NSNN tháng 7 ước đạt 111,9 nghìn tỷ đồng. Lũy kế chi 7 tháng ước đạt 810,6 nghìn tỷ đồng, bằng 48% dự toán, trong đó: chi ĐTPT đạt 169,3 nghìn tỷ đồng, bằng 35,5% dự toán Quốc hội quyết định; chi trả nợ lãi đạt 65,2 nghìn tỷ đồng, bằng 59,2% dự toán; chi thường xuyên đạt 572,2 nghìn tỷ đồng, bằng 55,2% dự toán.

Tin quốc tế

Bộ Lao động Mỹ thông báo thị trường trong nước tạo ra 10,07 triệu cơ hội việc làm mới trong tháng 6, cao hơn mức 9,48 triệu của tháng trước đó và đồng thời vượt đáng kể so với kỳ vọng ở mức 9,27 triệu.

Văn phòng Thống kê Liên bang Đức thông báo kim ngạch xuất khẩu của nước này đạt 118,7 tỷ EUR trong tháng 6, tăng 1,3% m/m, tương đương 23,6% y/y. Ở chiều nhập khẩu, kim ngạch tháng 6 đạt 102,4 tỷ EUR, tăng nhẹ 0,6% m/m, tương đương 27,0% y/y. Như vậy, cán cân thương mại của nước Đức trong tháng 6 thặng dư 16,3 tỷ EUR, cao hơn nhiều so với mức thặng dư 12,8 tỷ của tháng 5 và đồng thời vượt mạnh so với mức thặng dư 13,9 tỷ theo kỳ vọng của các chuyên gia.

Cục Thống kê Trung Quốc cho biết chỉ số giá sản xuất PPI của nước này tăng 9,0% y/y trong tháng 7, cao hơn mức tăng 8,8% của tháng trước đó và đồng thời cao hơn mức tăng 8,6% theo dự báo. Đây là mức PPI y/y cao nhất kể từ tháng 11/2018 cho tới nay. Tuy nhiên, chỉ số giá tiêu dùng CPI toàn phần của Trung Quốc chỉ tăng 1,0% y/y trong tháng 7, thấp hơn mức 1,1% của tháng 6 nhưng cao hơn so với mức 0,8% theo dự báo.

Tỷ giá ngày 09/08: USD = 0.852 EUR (0.20% d/d); EUR = 1.174 USD (-0.20% d/d); USD = 0.722 GBP (0.19% d/d); GBP = 1.384 USD (-0.19% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.540 22.850 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.570 22.850 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.562 22.862 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.610 22.810 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.610 22.810 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.565 22.857 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.585 22.865 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.600 22.800 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.620 22.800 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.050
61.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.050
61.650
Vàng SJC 5c
61.050
61.670
Vàng nhẫn 9999
52.500
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.900