Điểm lại thông tin kinh tế ngày 11/10

08:04 | 12/10/2021

Theo điều chỉnh giá từ Liên Bộ Công Thương - Tài chính, từ ngày 11/10, giá xăng E5 RON 92 tăng lên mức 21.680 đồng/lít (tăng 970 đồng so với giá hiện hành); RON 95 là 22.870 đồng/lít (tăng 930 đồng).

diem lai thong tin kinh te ngay 1110 120304 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 4-8/10
diem lai thong tin kinh te ngay 1110 120304 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 7/10

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 11/10, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.170 VND/USD, tăng trở lại 05 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá mua giao ngay được giữ nguyên niêm yết ở mức 22.750 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.815 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.754 VND/USD, giảm 16 đồng so với phiên 08/10. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 15 đồng ở chiều mua vào và 30 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.190 - 23.205 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 11/10, lãi suất chào bình quân LNH VND đi ngang ở kỳ hạn ON trong khi tăng 0,01 đpt ở các kỳ hạn 1W và 2W, giảm 0,02 đpt ở kỳ hạn 1M, cụ thể: ON 0,69%; 1W 0,81%; 2W 0,91 và 1M 1,16%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD giảm 0,01 – 0,02 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống, giao dịch tại: ON 0,14; 1W 0,17%; 2W 0,21%, 1M 0,29%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ giảm ở kỳ hạn 3Y, cụ thể: 3Y 0,79%; 5Y 0,93%; 7Y 1,25%; 10Y 2,15%; 15Y 2,42%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không còn khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn tăng điểm ngay từ đầu phiên giúp kéo các chỉ số lên trên mốc tham chiếu, nhóm cổ phiếu ngân hàng biến động tích cực và góp phần nâng đỡ thị trường chung. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 21,36 điểm (+1,56%) lên 1.394,09 điểm; HNX-Index cũng tăng 2,42 điểm (+0,65%) lên 374,34 điểm; UPCoM-Index tăng 0,50 điểm (+0,51%) lên 98,8 điểm. Thanh khoản thị trường tăng so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt trên 26.450 tỷ VND. Khối ngoại quay trở lại mua ròng hơn 404 tỷ VND trên cả ba sàn.

Theo điều chỉnh giá từ Liên Bộ Công Thương - Tài chính, từ ngày 11/10, giá xăng E5 RON 92 tăng lên mức 21.680 đồng/lít (tăng 970 đồng so với giá hiện hành); RON 95 là 22.870 đồng/lít (tăng 930 đồng). Giá các mặt hàng dầu cũng đều tăng. Giá dầu hoả là 16.620 đồng/lít, tăng 980 đồng; dầu diesel là 17.540 đồng/lít, tăng 960 đồng; dầu madut là 17.090 đồng/kg, tăng 510 đồng. Như vậy, với lần tăng giá thứ ba từ giữa tháng 8 này, xăng RON 95 đắt thêm 1.740 đồng mỗi lít, còn xăng E5 RON 92 là 1.790 đồng một lít.

Tin quốc tế

Ngân hàng Goldman Sachs dự báo GDP của Mỹ sẽ tăng 5,6% trong năm 2021 và 4,0% cho năm 2022, cùng giảm so với dự báo lần lượt tăng 5,7% và 4,4% của lần dự báo trước. Về từng quý trong tương lai, Goldman Sachs dự báo GDP của nước Mỹ cùng tăng 4,5% q/q trong quý IV/2021 và quý I/2022, đều giảm từ mức 5,0% so với dự báo cũ. Quý II và quý III/2022 được dự báo lần lượt tăng 4,0% và 3,0%; đều giảm so với mức 4,5% và 3,5% đã dự báo trước đây. Duy nhất quý IV/2022 được nâng triển vọng lên thành 1,75% q/q từ mức 1,5%.

Ngày 11/10, tân Thủ tướng Nhật Bản Fumio Kishida đã khẳng định ưu tiên đạt mục tiêu tăng trưởng kinh tế trước khi tính đến các biện pháp điều chỉnh thuế để tái phân bổ tài sản trong xã hội. Trước mắt, ông Kishida sẽ phải bắt tay ngay vào cuộc chiến ứng phó với COVID-19, đồng thời chấn chỉnh lại nền kinh tế vốn đang chịu tác động nặng nề từ đại dịch. Các cam kết trong chính sách kinh tế của ông Kishida cũng kỳ vọng được hiện thực hoá, bao gồm việc giảm khoảng cách trong thu nhập người lao động, đồng thời tăng gấp đôi lương cho những người có thu nhập trung bình.

Trong năm nay, Chính quyền mới cam kết sẽ soạn thảo đề xuất gói kích thích trị giá hàng chục nghìn tỷ JPY. Liên quan đến thông tin kinh tế Nhật, đơn đặt hàng máy công cụ sơ bộ nước này tăng 71,9% yoy trong tháng 9, thấp hơn mức tăng 85,2% của tháng trước đó.

Tỷ giá ngày 11/10: USD = 0.866 EUR (0.14% d/d); EUR = 1.155 USD (-0.14% d/d); USD = 0.736 GBP (0.12% d/d); GBP = 1.360 USD (-0.12% d/d); GBP = 1.177 EUR (0.02% d/d); EUR = 0.850 GBP (-0.02% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.545 22.775 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.575 22.775 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.565 22.775 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.570 22.770 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.580 22.760 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.580 22.760 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.576 22.788 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.543 22.773 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.580 22.760 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.600 22.760 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
59.550
60.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
59.550
60.120
Vàng SJC 5c
59.550
60.270
Vàng nhẫn 9999
51.550
52.250
Vàng nữ trang 9999
51.250
51.950