Điểm lại thông tin kinh tế ngày 7/10

07:29 | 08/10/2021

Lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,01 đpt ở kỳ hạn ON trong khi đi ngang ở các kỳ hạn 1W và 2W, tăng 0,02 đpt ở kỳ hạn 1M so với phiên trước đó; Thị trường chứng khoán kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 3,17 điểm (0+,23%) lên 1.365,99 điểm...là những thông tin kinh tế nổi bật ngày 7/10.

diem lai thong tin kinh te ngay 710 120186 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 6/10
diem lai thong tin kinh te ngay 710 120186 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 5/10

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 07/10, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.170 VND/USD, tăng mạnh 12 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay được giữ nguyên niêm yết ở mức 22.750 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.815 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.770 VND/USD, tăng nhẹ 08 đồng so với phiên 06/10. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 20 đồng ở chiều mua vào trong khi giữ nguyên ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.170 - 23.220 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 07/10, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,01 đpt ở kỳ hạn ON trong khi đi ngang ở các kỳ hạn 1W và 2W, tăng 0,02 đpt ở kỳ hạn 1M so với phiên trước đó, cụ thể: ON 0,68%; 1W 0,80%; 2W 0,90 và 1M 1,18%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD giảm 0,01 – 0,02 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống, giao dịch tại: ON 0,13; 1W 0,17%; 2W 0,21%, 1M 0,28%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm ở các kỳ hạn ngắn trong khi tăng ở các kỳ hạn từ 7Y trở lên, cụ thể: 3Y 0,80%; 5Y 0,92%; 7Y 1,23%; 10Y 2,13%; 15Y 2,40%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không còn khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, nhóm cổ phiếu dầu khí, khí đốt, xăng dầu đồng loạt giảm giá, gây áp lực lên thị trường chung, tuy nhiên, nhiều cổ phiếu ngân hàng đồng loạt tăng giá, phần nào giữ nhịp thị trường giúp các chỉ số biến động giằng co trong biên độ hẹp trên mốc tham chiếu.

Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 3,17 điểm (0+,23%) lên 1.365,99 điểm; HNX-Index tăng 1,93 điểm (+0,52%) lên 370,4 điểm; UPCoM-Index tăng 0,58 điểm (+0,60%) lên 97,96 điểm. Thanh khoản thị trường tăng nhẹ so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt gần 23.900 tỷ VND. Khối ngoại bán ròng gần 591 tỷ VND trên cả ba sàn.

Tính đến ngày 31/8/2021, các TCTD đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ giữ nguyên nhóm nợ cho 215.320 khách hàng với dư nợ 227.009 tỷ đồng, lũy kế giá trị nợ được cơ cấu từ 23/1/2020 là khoảng 520.000 tỷ đồng.

Tin quốc tế

Bộ Lao động Mỹ ra báo cáo cho biết số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tại nước này tuần kết thúc ngày 02/10 ở mức 326 nghìn đơn, giảm xuống từ mức 364 nghìn đơn của tuần trước đó và tích cực hơn khá nhiều so với mức 350 nghìn đơn theo dự báo.

Văn phòng Thống kê Liên bang Đức cho biết sản lượng công nghiệp tại nước này giảm 4,0% m/m trong tháng 8 sau khi tăng 1,3% ở tháng trước đó, sâu hơn nhiều so với mức giảm 0,4% theo dự báo của các chuyên gia. So với cùng kỳ năm 2020, sản lượng công nghiệp trong tháng 8 cho thấy mức tăng 1,7%; song vẫn thấp hơn khoảng 9,0% so với tháng 02/2020-thời điểm trước khi đại dịch Covid-19 tác động tới kinh tế Đức.

Tổ chức AIG của Úc cho biết PMI lĩnh vực dịch vụ của nước này ở mức 45,7 điểm trong tháng 9, tăng nhẹ so với mức 45,6 điểm của tháng trước đó. Đây là tháng thứ hai liên tiếp mà lĩnh vực dịch vụ ở trạng thái thu hẹp, nguyên nhân chính do nước Úc áp dụng chính sách giãn cách xã hội nhằm ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh.

Tỷ giá ngày 07/10: USD = 0.866 EUR (0.05% d/d); EUR = 1.155 USD (-0.05% d/d); USD = 0.734 GBP (-0.27% d/d); GBP = 1.362 USD (0.27% d/d); GBP = 1.179 EUR (0.32% d/d); EUR = 0.848 GBP (-0.32% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.545 22.775 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.575 22.775 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.565 22.775 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.570 22.770 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.580 22.760 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.580 22.760 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.576 22.788 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.543 22.773 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.580 22.760 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.600 22.760 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
59.550
60.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
59.550
60.120
Vàng SJC 5c
59.550
60.270
Vàng nhẫn 9999
51.550
52.250
Vàng nữ trang 9999
51.250
51.950