Điểm lại thông tin kinh tế ngày 1/12

08:05 | 02/12/2022

Giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường được điều chỉnh giảm, theo đó: Xăng E5RON92: không cao hơn 21.679 đồng/lít (giảm 992 đồng/lít so với giá bán lẻ hiện hành); Xăng RON95-III: 22.704 đồng/lít (giảm 1.083 đồng/lít); Dầu điêzen 0.05S: 23.213 đồng/lít (giảm 1.588 đồng/lít) là thông tin kinh tế được nhiều người quan tâm ngày 1/12.

diem lai thong tin kinh te ngay 112 134143 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 30/11
diem lai thong tin kinh te ngay 112 134143 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 29/11

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 01/12, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.662 VND/USD, tiếp tục giảm nhẹ 03 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá bán giao ngay được giữ nguyên niêm yết ở mức 24.840 VND/USD. NHNN không niêm yết tỷ giá mua giao ngay.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên với mức 24.500 VND/USD, giảm mạnh tiếp 130 đồng so với phiên 30/11. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 60 đồng ở chiều mua vào và 110 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 24.800 VND/USD và 24.850 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 01/12, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,05 - 0,16 đpt ở hầu hết các kỳ hạn từ 1M trở xuống ngoại trừ giảm 0,01 đpt ở kỳ hạn 1W so với phiên trước đó, cụ thể: ON 5,12%; 1W 6,42%; 2W 6,92% và 1M 7,78%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD đi ngang ở kỳ hạn ON trong khi tăng 0,01 – 0,03 đpt ở các kỳ hạn còn lại; giao dịch tại: ON 3,90%; 1W 4,07%; 2W 4,21%, 1M 4,43%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở các kỳ hạn 7Y và 15Y trong khi không thay đổi ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3Y 4,76%; 5Y 4,81%; 7Y 4,87%; 10Y 4,92%; 15Y 5,06%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 11.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 6,0%. Có 10.999,99 tỷ đồng trúng thầu, có 7.878,6 tỷ đồng đáo hạn. NHNN không chào thầu tín phiếu NHNN. Như vậy, NHNN bơm ròng 3.121,39 tỷ đồng ra thị trường qua nghiệp vụ thị trường mở. Khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố ở mức 74.130,86 tỷ đồng, khối lượng tín phiếu lưu hành giữ ở mức 39.999,8 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, thị trường tích cực gần suốt phiên, tuy nhiên, về cuổi phiên, các cổ phiếu trên sàn HOSE chịu áp lực bán chốt lời. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 12,14 điểm (-1,16%) về mức 1.036,28 điểm; HNX-Index tăng 2,21 điểm (+1,06%) đạt 211,0 điểm; UPCoM-Index thêm 0,54 điểm (+0,76%) lên 71,41 điểm. Thanh khoản thị trường tăng vọt với giá trị giao dịch đạt trên 24.100 tỷ VND. Khối ngoại mua ròng phiên thứ 9 liên tiếp hơn 1.050 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo điều chỉnh của liên Bộ Công Thương - Tài chính, từ ngày 01/12, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường như sau: Xăng E5RON92: không cao hơn 21.679 đồng/lít (giảm 992 đồng/lít so với giá bán lẻ hiện hành); Xăng RON95-III: 22.704 đồng/lít (giảm 1.083 đồng/lít); Dầu điêzen 0.05S: 23.213 đồng/lít (giảm 1.588 đồng/lít); Dầu hỏa: 23.562 đồng/lít (giảm 1.078 đồng/lít); Dầu mazut 180CST 3.5S: 13.953 đồng/kg (giảm 832 đồng/kg).

Tin quốc tế

Chỉ số lạm phát tiêu dùng cá nhân PCE lõi tại Mỹ tăng 0,2% m/m trong tháng 10 sau khi tăng 0,5% ở tháng 9, gần khớp mức tăng 0,3% theo dự báo. So với cùng kỳ năm 2021, PCE tại quốc gia này tăng 5,0% y/y, thấp hơn một chút so với mức tăng 5,1% của tháng 9. Tiếp theo, Viện Quản lý Cung ứng Mỹ ISM cho biết PMI lĩnh vực sản xuất của nước này đạt 49,0% trong tháng 11, giảm từ 50,2% của tháng 10 và xuống sâu hơn mức 49,7% theo dự báo. Đây là tháng đầu tiên lĩnh vực sản xuất Mỹ rơi vào trạng thái thu hẹp kể từ tháng 06/2020. Cuối cùng, tại thị trường lao động, số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tuần kết thúc ngày 26/11 ghi nhận ở mức 225 nghìn đơn, giảm tương đối mạnh từ mức 240 nghìn đơn của tuần trước đó và tích cực hơn so với mức 234 nghìn đơn theo dự báo.

Văn phòng Thống kê Liên minh Châu Âu cho biết tỷ lệ thất nghiệp tại khu vực Eurozone ở mức 6,5% trong tháng 10, trái với dự báo đi ngang ở mức 6,6% ghi nhận ở tháng 9. Như vậy, tỷ lệ thất nghiệp của khu vực này đã kéo dài xu hướng giảm kể từ tháng 03/2021, hiện tại đang ở mức thấp nhất kể từ sau khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008.

Tỷ giá ngày 01/12:

- USD = 0.950 EUR (-1.12% d/d); EUR = 1.052 USD (1.12% d/d)

- USD = 0.816 GBP (-1.63% d/d); GBP = 1.225 USD (1.63% d/d)

- GBP = 1.165 EUR (0.50% d/d); EUR = 0.859 GBP (-0.50% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.430 23.800 24.662 26.042 27.702 28.883 175,33 185,62
BIDV 23.490 23.790 24.859 26.062 27.830 28.912 173.60 182.70
VietinBank 23.400 23.800 24.488 26.123 28.168 29.178 176,97 184,92
Agribank 23.440 23.800 24.910 26.057 27.948 28.857 177,53 185,26
Eximbank 23.410 23.750 24.970 25.647 28.029 28.789 177,36 182,17
ACB 23.400 23.800 25.009 25.606 28.028 28.765 177,51 181,93
Sacombank 23.470 23.870 25.080 25.687 28.247 28.862 177,80 183,35
Techcombank 23.430 23.790 24.760 26.090 27.766 29.067 173,38 185,81
LienVietPostBank 23.430 24.100 24.880 26.235 28.154 29.108 176,00 187,77
DongA Bank 23.480 23.790 24.980 25.620 28.050 28.760 176,5 182,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.600
67.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.600
67.400
Vàng SJC 5c
66.600
67.420
Vàng nhẫn 9999
54.000
54.950
Vàng nữ trang 9999
53.750
54.550