Điểm lại thông tin kinh tế ngày 29/11

08:11 | 30/11/2022

So với tháng 12/2021, CPI tháng 11/2022 tăng 4,56% và so với cùng kỳ năm trước tăng 4,37%. Bình quân 11 tháng năm 2022, CPI tăng 3,02% so với cùng kỳ năm trước; VN-Index tăng mạnh 26,47 điểm (+2,63%) lên mức 1.032,16 điểm...là những thông tin kinh tế được nhiều người quan tâm ngày 29/11.

diem lai thong tin kinh te ngay 2911 134054 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 28/11
diem lai thong tin kinh te ngay 2911 134054 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 21-25/11

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 29/11, NHNN giữ nguyên niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.667 VND/USD, tỷ giá bán giao ngay ở mức 24.840 VND/USD. NHNN duy trì không niêm yết tỷ giá mua giao ngay.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên với mức 24.735 VND/USD, giảm 25 đồng so với phiên 28/11. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 30 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 24.920 VND/USD và 25.020 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 29/11, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm 0,02 - 0,16 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên đầu tuần, cụ thể: ON 5,50%; 1W 6,57%; 2W 6,96% và 1M 7,64%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD tăng 0,01 – 0,07 đpt ở tất cả các kỳ hạn; giao dịch tại: ON 3,91%; 1W 4,09%; 2W 4,21%, 1M 4,41%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở các kỳ hạn 3Y và 5Y trong khi giảm ở các kỳ hạn 7Y và 10Y, giữ nguyên ở kỳ hạn 15Y, cụ thể: 3Y 4,81%; 5Y 4,80%; 7Y 4,86%; 10Y 4,90%; 15Y 5,03%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 9.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 6,0%. Có 7.982,4 tỷ đồng trúng thầu, có 9.268,56 tỷ đồng đáo hạn. NHNN không chào thầu tín phiếu NHNN.

Như vậy, NHNN hút ròng 1.286,16 tỷ đồng từ thị trường qua nghiệp vụ thị trường mở. Khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố ở mức 71.460,53 tỷ đồng, khối lượng tín phiếu lưu hành giữ ở mức 39.999,8 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, thị trường tiếp tục đà tích cực của phiên trước đó, mặc dù gặp áp lực chốt lời giữa phiên. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng mạnh 26,47 điểm (+2,63%) lên mức 1.032,16 điểm; HNX-Index cộng 4,16 điểm (+2,04%) đạt 208,22 điểm; UPCoM-Index thêm 0,35 điểm (+0,50%) lên 70,38 điểm. Thanh khoản thị trường ở mức cao với giá trị giao dịch đạt trên 20.400 tỷ VND. Khối ngoại mua ròng mạnh hơn 2.650 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Số liệu của Tổng cục Thống kê công bố ngày 29/11 cho thấy, giá xăng dầu trong nước điều chỉnh theo giá thế giới, giá thuê nhà tăng do nhu cầu của người dân tăng là những nguyên nhân chính làm cho chỉ số giá tiêu dùng CPI tháng 11/2022 tăng 0,39% so với tháng trước.

So với tháng 12/2021, CPI tháng 11/2022 tăng 4,56% và so với cùng kỳ năm trước tăng 4,37%. Bình quân 11 tháng năm 2022, CPI tăng 3,02% so với cùng kỳ năm trước. Lạm phát cơ bản tháng 11/2022 tăng 0,43% so với tháng trước, tăng 4,81% so với cùng kỳ năm trước. Bình quân 11 tháng năm 2022, lạm phát cơ bản tăng 2,38% so với cùng kỳ năm 2021.

Tin quốc tế

Conference Board khảo sát cho biết chỉ số niềm tin tiêu dùng tại Mỹ ở mức 100,2 điểm trong tháng 11, giảm nhẹ từ 102,5 điểm của tháng 10 và gần khớp với dự báo. CB nhận định thị trường vẫn đang có những góc nhìn trái chiều về triển vọng kinh tế trong 6 tháng tới, nhưng lượng người nhận định bi quan dường như đang lấn át hơn.

Văn phòng Thống kê Liên bang Đức Destatis cho biết chỉ số giá tiêu dùng CPI của nước này giảm 0,5% m/m trong tháng 11 sau khi tăng mạnh 0,9% ở tháng 10, tích cực hơn mức giảm 0,2% theo dự báo. Như vậy, so với cùng kỳ năm 2021, CPI Đức tăng 10,0% y/y trong tháng này, hạ nhiệt nhẹ so với mức 10,4% của tháng trước.

Doanh số bán lẻ tại Nhật Bản chỉ tăng 4,3% y/y trong tháng 10, thấp hơn mức tăng 4,8% của tháng trước đó, đồng thời thấp hơn khá nhiều so với mức tăng 5,0% theo dự báo. Tiếp theo, tỷ lệ thất nghiệp của Nhật Bản ghi nhận ở mức 2,6% trong tháng vừa qua, không thay đổi so với tháng 9 và trái với kỳ vọng giảm xuống còn 2,5%.

Tỷ giá ngày 29/11:

- USD = 0.968 EUR (0.10% d/d); EUR = 1.033 USD (-0.10% d/d)

- USD = 0.837 GBP (0.04% d/d); GBP = 1.195 USD (-0.04% d/d)

- GBP = 1.157 EUR (0.05% d/d); EUR = 0.864 GBP (-0.05% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
9,00
9,00
9,00
9,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700