Điểm lại thông tin kinh tế ngày 11/5

08:11 | 12/05/2021

Ngày 11/05, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,01 – 0,03 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: ON 1,19%; 1W 1,27%; 2W 1,34% và 1M 1,42%; Mặc dù giao dịch tích cực gần suốt phiên nhưng lực cầu yếu dần khiến các chỉ số đều lùi về mức tham chiếu. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 3,54 điểm (-0,28%) xuống 1.256,04 điểm...

diem lai thong tin kinh te ngay 115 114406 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 10/5
diem lai thong tin kinh te ngay 115 114406 Điểm lại thông tin kinh tế tuần 4-7/5

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 11/05, tỷ giá trung tâm được NHNN niêm yết ở mức 23.145 VND/USD, tiếp tục giảm mạnh 17 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 23.125 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.789 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.055 VND/USD, tiếp tục giảm 05 đồng so với phiên 10/05. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 50 đồng ở chiều mua vào và 40 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.380 - 23.450 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 11/05, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,01 – 0,03 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: ON 1,19%; 1W 1,27%; 2W 1,34% và 1M 1,42%. Tương tự, lãi suất chào bình quân LNH USD cũng tăng 0,01 – 0,03 đpt ở tất cả các kỳ hạn, giao dịch tại: ON 0,15%; 1W 0,19%; 2W 0,23%, 1M 0,33%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ tăng nhẹ ở kỳ hạn 15Y, chốt phiên tại: 3Y 0,68%; 5Y 1,14%; 7Y 1,44%; 10Y 2,37%; 15Y 2,61%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, mặc dù giao dịch tích cực gần suốt phiên nhưng lực cầu yếu dần khiến các chỉ số đều lùi về mức tham chiếu. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 3,54 điểm (-0,28%) xuống 1.256,04 điểm; HNX-Index giảm 0,51 điểm (-0,18%) xuống 279,76 điểm; UPCoM-Index tăng 0,23 điểm (+0,28%) lên 81,07 điểm. Thanh khoản thị trường vẫn ở mức rất cao với tổng giá trị giao dịch đạt gần 25.700 tỷ đồng. Sau một phiên mua ròng, khối ngoại quay lại bán ròng hơn 313 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Bộ Tài chính cho biết, ước giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công 4 tháng đầu năm 2021 đạt 86.010,29 tỷ đồng, bằng 18,65% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao, giảm nhẹ so với cùng kỳ năm 2020 (18,98%), trong đó vốn trong nước đạt 20,74%, vốn nước ngoài đạt 2,02%. Hầu hết các bộ, cơ quan trung ương và địa phương có tỷ lệ giải ngân đạt thấp, 41/50 Bộ và 26/60 địa phương có tỷ lệ giải ngân đạt dưới 15%, trong đó có 17 Bộ chưa giải ngân kế hoạch vốn.

Tin quốc tế

Tổ chức ZEW cho biết chỉ số niềm tin kinh tế tại nước Đức trong tháng 5 ở mức 84,4 điểm, tăng mạnh từ mức 70,7 điểm của tháng 4, đồng thời vượt mạnh mức 72,0 điểm theo kỳ vọng. Đây là mức niềm tin kinh tế cao nhất kể từ khi quốc gia này bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19.

Mức chi tiêu bình quân của các hộ gia đình Nhật Bản tăng 7,2% m/m trong tháng 3, mạnh hơn mức tăng 2,1% theo dự báo. So với cùng kỳ năm trước, mức tăng là 6,2%, tích cực hơn nhiều so với kết quả giảm 6,6% ở tháng 2, đồng thời tích cực hơn mức tăng 1,4% theo kỳ vọng.

Tổng cục Thống kê Quốc gia Trung Quốc cho biết CPI của nước này tăng 0,9% y/y trong tháng 4, cao hơn mức tăng 0,4% của tháng trước đó, song vẫn thấp hơn mức tăng 1,0% theo dự báo.

Tỷ giá ngày 11/05: USD = 0.823 EUR (-0.14% d/d); EUR = 1.215 USD (0.14% d/d); USD = 0.707 GBP (-0.15% d/d); GBP = 1.414 USD (0.15% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.850 23.050 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.831 23.051 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.030 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.850 23.062 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.832 23.052 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.870 23.030 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.550
57.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.550
57.150
Vàng SJC 5c
56.550
57.170
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.900