Điểm lại thông tin kinh tế ngày 12/10

08:33 | 13/10/2021

Thị trường chứng khoán ngày 12/10 các chỉ số không thể bứt phá mà chỉ dao động quanh mốc tham chiếu. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 0,71 điểm (+0,05%) lên 1.394,8 điểm.

diem lai thong tin kinh te ngay 1210 120355 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 11/10
diem lai thong tin kinh te ngay 1210 120355 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 4-8/10

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 12/10, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.174 VND/USD, tăng 04 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá mua giao ngay được giữ nguyên niêm yết ở mức 22.750 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.819 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.756 VND/USD, tăng nhẹ 02 đồng so với phiên 11/10. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng mạnh 80 đồng ở chiều mua vào và 145 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.270 - 23.350 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 12/10, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,01 đpt ở các kỳ hạn ngắn trong khi tăng 0,01 đpt ở kỳ hạn 1M, cụ thể: ON 0,68%; 1W 0,80%; 2W 0,90 và 1M 1,17%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD tăng trở lại 0,01 – 0,02 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống, giao dịch tại: ON 0,15%; 1W 0,18%; 2W 0,22%, 1M 0,31%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở các kỳ hạn 7Y và 10 Y trong khi giảm ở các kỳ còn lại, cụ thể: 3Y 0,78%; 5Y 0,93%; 7Y 1,25%; 10Y 2,15%; 15Y 2,41%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không còn khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, các chỉ số không thể bứt phá mà chỉ dao động quanh mốc tham chiếu. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 0,71 điểm (+0,05%) lên 1.394,8 điểm; HNX-Index tăng 1,34 điểm (+0,36%) lên 375,68 điểm; UPCoM-Index tăng 0,01 điểm (+0,01%) lên 98,81 điểm.

Thanh khoản thị trường tương tự phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt gần 26.700 tỷ VND. Khối ngoại bán ròng nhẹ hơn 53 tỷ VND trên cả ba sàn.

Theo Tổng cục Hải quan, tháng 9/2021, cán cân thương mại hàng hóa cả nước thặng dư 0,36 tỷ USD sau khi liên tiếp thâm hụt từ tháng 4 đến tháng 8; lũy kế từ đầu năm đến 30/09, cả nước nhập siêu 2,55 tỷ USD.

Cụ thể, trong tháng 9, kim ngạch XK đạt 27,03 tỷ USD, giảm 0,7% so với tháng 8; NK đạt 26,67 tỷ, giảm 2,5%. Từ 01/01 đến 30/09, kim ngạch XK đạt 240,63 tỷ USD, tăng 18,8% so với cùng kỳ 2020; NK đạt 243,18 tỷ, tăng mạnh 30,8%; tổng kim ngạch XNK đạt 483,81 tỷ USD, tăng 24,49% so với cùng kỳ năm ngoái.

Tin quốc tế

Quỹ Tiền tệ Quốc tế IMF hạ nhẹ triển vọng kinh tế thế giới năm 2021. Cụ thể, trong báo cáo vừa ra ngày 12/10, IMF dự báo kinh tế thế giới sẽ tăng 5,9% trong năm nay, thấp hơn 0,1 đpt so với dự báo đưa ra hồi tháng 07/2021. Tuy nhiên, GDP thế giới năm 2022 vẫn được giữ nguyên triển vọng tăng trưởng 4,9%.

Trong các nước phát triển, Mỹ được dự báo tăng 6,0% trong năm 2021 (-1,0 đpt so dự báo trước), tiếp theo là Eurozone tăng 5,0% (+0,4 đpt), Nhật Bản tăng 2,4% (-0,4 đpt) và nước Anh tăng 6,8% (-0,2 đpt). Trong năm 2022, Mỹ có thể tăng 5,2% (+0,3 đpt), Eurozone tăng 4,3% (giữ nguyên); Nhật Bản tăng 3,2% (+0,2 đpt) và Anh tăng 5,0% (+0,2 đpt). Tại Châu Á, Trung Quốc được dự báo tăng 8,0% trong năm nay (-0,1 đpt) sau đó tăng 5,6% năm 2022 (-0,1 đpt). Nhóm ASEAN5 (gồm Indonesia, Malaysia, Phiippines, Thái Lan và Việt Nam) được dự báo lần lượt tăng 2,9% năm 2021 (-1,4 đpt) và 5,8% năm 2022 (-0,5 đpt).

Văn phòng Thống kê Lao động Mỹ cho biết nước này tạo ra 10,44 triệu cơ hội việc làm trong tháng 8, thấp hơn mức 10,93 triệu của tháng 7, đồng thời thấp hơn mức 10,95 triệu cơ hội theo kỳ vọng.

Văn phòng Thống kê Quốc gia Anh cho biết tỷ lệ thất nghiệp tại nước này ở mức 4,5% trong tháng 8, giảm nhẹ xuống từ mức 4,6% của tháng 7 và khớp với dự báo của các chuyên gia. Tiếp theo, thu nhập bình quân của người lao động Anh trong 3 tháng 06-07-08/2021 tăng 7,2% 3m/y; thấp hơn mức 8,3% của 3 tháng 05-06-07/2021 nhưng cao hơn mức 6,9% theo dự báo.

Tỷ giá ngày 12/10: USD = 0.868 EUR (0.21% d/d); EUR = 1.153 USD (-0.21% d/d); USD = 0.736 GBP (0.07% d/d); GBP = 1.359 USD (-0.07% d/d); GBP = 1.179 EUR (0.13% d/d); EUR = 0.849 GBP (-0.13% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.780 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.810 23.050 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.795 23.055 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.800 23.050 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.820 23.030 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.030 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.830 23.060 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.790 23.055 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.840 23.030 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.860 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.250
60.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.250
60.950
Vàng SJC 5c
60.250
60.970
Vàng nhẫn 9999
51.650
52.350
Vàng nữ trang 9999
51.350
52.050