Điểm lại thông tin kinh tế ngày 12/5

08:09 | 13/05/2022

Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm mạnh 62,69 điểm (-4,82%) còn 1.238,84 điểm; HNX-Index rớt 17,52 điểm (-5,26%) xuống 315,52 điểm; UPCom-Index giảm 2,35 điểm (-2,38%) xuống 96,44 điểm là thông tin kinh tế đáng chú ý ngày 12/5.

diem lai thong tin kinh te ngay 125 127242 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 11/5
diem lai thong tin kinh te ngay 125 127242 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 10/5

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 12/05, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.151 VND/USD; tăng mạnh 10 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay được giữ nguyên niêm yết ở mức 22.550 VND/USD. Tỷ giá bán kỳ hạn 3 tháng được niêm yết ở mức 23.250 VND/USD.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên với mức 23.098 VND/USD, tăng 135 đồng so với phiên 11/05. Tỷ giá trên thị trường tự do giữ nguyên ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.820 VND/USD và 23.930 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 12/05, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,06 – 0,08 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: ON 1,95%; 1W 2,18%; 2W 2,23% và 1M 2,33%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD tăng 0,01 - 0,02 đpt ở các kỳ hạn ON và 1M trong khi giữ nguyên ở các kỳ hạn còn lại; giao dịch tại: ON 0,90%; 1W 0,99%; 2W 1,08%, 1M 1,19%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tiếp tục tăng mạnh ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3Y 2,21%; 5Y 2,48%; 7Y 2,90%; 10Y 3,25%; 15Y 3,35%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 10.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 2,50%. Có 409,44 tỷ đồng trúng thầu, trong khi có 341,67 tỷ đồng đáo hạn. Như vậy, NHNN bơm ròng 67,77 tỷ đồng ra thị trường, đưa khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố tăng lên mức 5.641,31 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, mặc dù VN-Index chỉ quay lại mức điểm thấp nhất của 2 phiên liền trước, nhưng hàng loạt cổ phiếu đã rơi tự do sâu. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm mạnh 62,69 điểm (-4,82%) còn 1.238,84 điểm; HNX-Index rớt 17,52 điểm (-5,26%) xuống 315,52 điểm; UPCom-Index giảm 2,35 điểm (-2,38%) xuống 96,44 điểm.

Thanh khoản thị trường vẫn ở mức thấp với tổng giá trị giao dịch đạt trên 17.800 tỷ VND. Khối ngoại bán ròng hơn 113 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo quyết định của Chính phủ, tổng mức vay 3 năm 2022-2024 của Chính phủ là hơn 2 triệu tỷ đồng. 96% trong số này là vay cho ngân sách trung ương, còn lại là vay về cho vay lại. Tổng trả nợ Chính phủ 3 năm tới là hơn 1,1 triệu tỷ đồng, gồm trả nợ trực tiếp 971.000 tỷ và nợ vay lại 145.000 tỷ đồng. Chính phủ đảm bảo tốc độ tăng dư nợ được bảo lãnh không vượt tốc độ tăng GDP của năm trước và trong hạn mức Quốc hội phê duyệt.

Tin quốc tế

Sáng sớm hôm nay (13/05) theo giờ Việt Nam, Thượng viện Mỹ công bố ông Jerome Powell vượt qua cuộc bỏ phiếu với 80 phiếu thuận và chỉ 19 phiếu chống để tiếp tục điều hành Cục Dự trữ Liên bang Mỹ Fed cho nhiệm kỳ tiếp theo kéo dài 4 năm 2022 – 2026. Hầu hết thị trường Mỹ phản ứng tích cực với thông tin này. Chỉ số công nghiệp Dow Jones cuối phiên lội ngược dòng, phục hồi 500 điểm so với mức thấp nhất trong phiên.

Liên quan tới thông tin kinnh tế Mỹ, chỉ số giá sản xuất PPI toàn phần và PPI lõi tại nước này lần lượt tăng 0,5% và 0,4% m/m trong tháng vừa qua, nối tiếp đà tăng 1,4% và 1,0% ở tháng trước đó, gần khớp so với dự báo tăng 0,5% và 0,6%. Cuối cùng, số đơn xin trợ cấp thất nghiệp tại Mỹ trong tuần kết thúc ngày 07/05 ở mức 203 nghìn đơn, tăng nhẹ từ mức 200 nghìn của tuần trước đó và trái với dự báo giảm xuống còn 190 nghìn.

GDP của nước Anh chỉ tăng 0,8% q/q trong quý 1, điều chỉnh xuống thấp hơn so với mức tăng 1,3% theo báo cáo sơ bộ và đồng thời thấp hơn cả mức 1,0% theo dự báo của các chuyên gia. Liên quan tới tháng 3, GDP của quốc gia này giảm 0,1% m/m; trái với dự báo tiếp tục đi ngang như kết quả của tháng 2.

Sản lượng công nghiệp trong tháng 3 của nước Anh giảm 0,2% m/m, nối tiếp đà giảm 0,6% của tháng trước đó. Tuy nhiên điểm sáng hiếm hoi là sản lượng xây dựng tiếp tục tăng 1,7% m/m trong tháng 3, nối tiếp đà tăng 0,2% của tháng 2.

Tỷ giá ngày 12/05: USD = 0.963 EUR (1.26% d/d); EUR = 1.038 USD (-1.26% d/d); USD = 0.820 GBP (0.42% d/d); GBP = 1.220 USD (-0.42% d/d); GBP = 1.175 EUR (0.84% d/d); EUR = 0.851 GBP (-0.84% d/d).

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.490 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.190 23.470 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.195 23.495 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.180 23.470 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.230 23.450 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.230 23.460 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.220 23.567 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.209 23.500 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.150 23.440 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.250 23.500 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.100
68.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.100
68.700
Vàng SJC 5c
68.100
68.720
Vàng nhẫn 9999
53.100
54.050
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.650