Điểm lại thông tin kinh tế ngày 10/5

08:09 | 11/05/2022

NHNN chào thầu 10.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 2,50%. Có 343,18 tỷ đồng trúng thầu, trong khi có 284,01 tỷ đồng đáo hạn; Lực cầu bắt đáy giúp cả 3 chỉ số tăng mạnh. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 23,94 điểm (+1,89%) đạt 1.293,56 điểm... là những thông tin kinh tế nổi bật ngày 10/5.

diem lai thong tin kinh te ngay 105 127148 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 9/5
diem lai thong tin kinh te ngay 105 127148 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 4-6/5

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 10/05, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.143 VND/USD; tăng tiếp 08 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá mua giao ngay và tỷ giá bán kỳ hạn 3 tháng được giữ nguyên niêm yết lần lượt ở mức 22.550 VND/USD và 23.050 VND/USD.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên với mức 22.943 VND/USD, giảm 09 đồng so với phiên 09/05. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng mạnh 60 đồng ở chiều mua vào và 90 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.720 VND/USD và 23.820 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 10/05, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,01 – 0,04 đpt hầu hết các ở kỳ hạn từ 1M trở xuống ngoại trừ đi ngang ở kỳ hạn 1W so với phiên đầu tuần, cụ thể: ON 1,87%; 1W 2,09%; 2W 2,15% và 1M 2,27%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD tiếp tục tăng 0,06 – 0,07 đpt ở tất cả các kỳ hạn; giao dịch tại: ON 0,90%; 1W 0,98%; 2W 1,07%, 1M 1,18%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm trở lại ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ tăng nhẹ ở kỳ hạn 7Y, cụ thể: 3Y 2,12%; 5Y 2,29%; 7Y 2,67%; 10Y 3,10%; 15Y 3,24%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 10.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 2,50%. Có 343,18 tỷ đồng trúng thầu, trong khi có 284,01 tỷ đồng đáo hạn. Như vậy, NHNN bơm ròng 59,17 tỷ đồng ra thị trường, đưa khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố tăng lên mức 5. 545,52 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, lực cầu bắt đáy giúp cả 3 chỉ số tăng mạnh. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 23,94 điểm (+1,89%) đạt 1.293,56 điểm; HNX-Index tăng 6,63 điểm (+2,05%) lên 330,02 điểm; UPCom-Index cũng tăng 2,56 điểm (+2,65%) lên 99,06 điểm.

Thanh khoản thị trường sụt giảm với tổng giá trị giao dịch đạt gần 19.800 tỷ VND. Khối ngoại tiếp tục là điểm sáng của thị trường khi mua ròng gần 719 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Tổng cục Thuế cho biết, tổng thu NSNN 4 tháng đầu năm 2022 của ngành thuế đạt 544.215 tỷ đồng, đạt 46,3% dự toán.

Theo Tổng cục Thuế, thu NSNN 4 tháng đầu năm tiếp tục đạt tiến độ thu khá so với dự toán và tăng trưởng so với cùng kỳ năm ngoái là do phát sinh các khoản thu từ những năm trước được các tổ chức, cá nhân nộp trong quý I/2022, như: thu cổ tức được chia của các ngân hàng; thu từ dầu thô tăng 82,6% so cùng kỳ (do giá dầu thô tăng cao); thu tiền sử dụng đất. Đáng chú ý, số thu thuế, phí từ hoạt động sản xuất, kinh doanh đạt 421.652 tỷ đồng, tăng 109,8% so với cùng kỳ.

Tin quốc tế

Giám đốc Chi nhánh Cục Dự trữ Liên bang Mỹ Fed tại New York John C. Williams cho rằng mức tăng 0,50 đpt mỗi lần ở 2 cuộc họp tiếp theo là hợp lý trong kịch bản cơ sở. Ông nhấn mạnh nhiệm vụ của Fed ở thời điểm hiện tại là rất khó khăn, nhưng không có nghĩa không thể vượt qua. Vị quan chức Fed khẳng định cơ quan này có đủ các công cụ cần thiết để duy trì sự cân bằng của nền kinh tế và đảm bảo sự ổn định của giá cả.

Trong ngày hôm nay, 11/05, thị trường chờ đợi những thông tin quan trọng về tình hình CPI của Mỹ tháng 04/2022, yếu tố có thể tác động mạnh tới kỳ vọng của thị trường về các động thái trong tương lai của Fed.

Tổ chức ZEW khảo sát cho biết chỉ số niềm tin kinh tế tại Đức ở mức -34,3 điểm trong tháng 5, tích cực hơn so với mức -41,0 điểm của tháng 4 và trái với dự báo giảm sâu xuống mức -43,0 điểm. Đây là tháng thứ 3 liên tiếp chỉ số này nằm sâu dưới mức 0.

Văn phòng Thống kê Nhật Bản cho biết, mức chi tiêu bình quân của các hộ gia đình tại nước này giảm 2,3% y/y trong tháng 3, trái với mức tăng 1,1% ghi nhận ở tháng trước đó nhưng chưa sâu như mức giảm 3,2% theo dự báo.

Tỷ giá ngày 10/05: USD = 0.950 EUR (0.27% d/d); EUR = 1.053 USD (-0.27% d/d); USD = 0.812 GBP (0.07% d/d); GBP = 1.232 USD (-0.07% d/d); GBP = 1.171 EUR (0.19% d/d); EUR = 0.854 GBP (-0.19% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
9,00
9,00
9,00
9,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.310 23.610 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.270 23.630 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.270 23.590 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.570 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.260 23.750 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.309 23.635 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.940 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.350 23.640 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.900
67.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.900
67.900
Vàng SJC 5c
66.900
67.920
Vàng nhẫn 9999
54.600
55.600
Vàng nữ trang 9999
54.400
55.200