Điểm lại thông tin kinh tế ngày 1/3

07:47 | 02/03/2021

Ngày 1/3, nhiều cổ phiếu lớn tăng giá ngay từ đầu phiên, thị trường diễn biến sôi động, thanh khoản duy trì ở mức cao. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 17,7 điểm (+1,51%) lên 1.186,17 điểm; NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%...

diem lai thong tin kinh te ngay 13 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 22-26/2
diem lai thong tin kinh te ngay 13 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 25/2

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 01/03, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.145 VND/USD, tăng mạnh 15 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 23.125 VND/USD, tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.789 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.026 VND/USD, tăng 06 đồng so với phiên 26/02. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng mạnh 30 đồng ở chiều mua vào và 70 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.850 - 23.930 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 01/03, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,02 – 0,07 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên cuối tuần trước, cụ thể: ON 0,42%; 1W 0,55%; 2W 0,70% và 1M 0,97%. Lãi suất chào bình quân LNH USD giữ nguyên ở các kỳ hạn ngắn trong khi giảm 0,01 đpt ở các kỳ hạn 2W và 1M, giao dịch tại: ON 0,15%; 1W 0,20%; 2W 0,25%, 1M 0,34%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm từ 0,01 – 0,03 đpt ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3Y 0,67%; 5Y 1,07%; 7Y 1,46%; 10Y 2,33%; 15Y 2,54%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Ngày hôm qua, nhiều cổ phiếu lớn tăng giá ngay từ đầu phiên, thị trường diễn biến sôi động, thanh khoản duy trì ở mức cao. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 17,7 điểm (+1,51%) lên 1.186,17 điểm; HNX-Index tăng 3,15 điểm (+1,26%) lên 252,37 điểm; UPCoM-Index tăng 0,51 điểm (+0,67%) lên 77,15 điểm. Thanh khoản thị trường ở mức rất cao với tổng trị giá giao dịch đạt gần 19.200 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng hơn 226 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Chỉ số Nhà Quản trị Mua hàng PMI Ngành sản xuất Việt Nam do IHS Markit khảo sát cho thấy lĩnh vực sản xuất tiếp tục cải thiện nhẹ trong tháng 2. PMI Ngành sản xuất Việt Nam đã tăng từ 51,3 của tháng 1 lên 51,6 trong tháng 2, cho thấy sự cải thiện của các điều kiện kinh doanh. Sức khỏe của lĩnh vực sản xuất đã mạnh lên trong ba tháng liên tiếp, sau khi xuống dưới ngưỡng trung tính (50 điểm) vào tháng 11/2020. IHS Markit cho biết, số lượng đơn đặt hàng mới tiếp tục tăng, từ đó giúp cải thiện các điều kiện kinh doanh tổng thể.

Tuy nhiên, số ca nhiễm Covid-19 tăng mới đây dẫn đến tâm lý thận trọng, niềm tin của các công ty đã giảm xuống mức thấp nhất kể từ tháng 8/2020, là lần cuối cùng chứng kiến sự bùng nổ đáng kể của đại dịch. IHS Markit hiện dự báo sản xuất công nghiệp Việt Nam tăng 6,8% trong năm nay.

Tin quốc tế

Viện Quản lý Cung ứng Mỹ ISM cho biết PMI lĩnh vực sản xuất tại nước này ở mức 60,8% trong tháng 02/2021, trái với dự báo đi ngang tại mức 58,7% của tháng trước đó. Đây là mức PMI lớn nhất kể từ tháng 09/2018 cho tới nay.

Trong báo cáo chính thức, IHS Markit cho biết PMI lĩnh vực sản xuất tại Anh ở mức 55,1 điểm trong tháng 02/2021, điều chỉnh nhẹ từ mức 54,9 điểm theo khảo sát sơ bộ, đồng thời tăng so với mức 54,1 điểm của tháng trước đó.

Văn phòng Thống kê Liên bang Đức cho biết CPI tại quốc gia này tăng 0,7% m/m trong tháng 02/2021, nối tiếp đà tăng 0,8% của tháng trước đó, đồng thời vượt qua mức tăng 0,5% theo dự báo. So với cùng kỳ năm 2020, CPI của nước Đức tăng 1,3% trong tháng vừa qua, cao hơn mức 1,2% theo dự báo.

Tỷ giá ngày 01/03: USD = 0.830 EUR (0.22% d/d); EUR = 1.205 USD (-0.22% d/d); USD = 0.718 GBP (0.07% d/d); GBP = 1.392 USD (-0.07% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.950 23.160 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.970 23.170 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.919 23.169 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.956 23.178 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.963 23.163 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.100
55.500
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.100
55.480
Vàng SJC 5c
55.100
55.500
Vàng nhẫn 9999
51.700
52.300
Vàng nữ trang 9999
51.300
52.000