Điểm lại thông tin kinh tế ngày 13/7

07:41 | 14/07/2022

KBNN huy động thành công 1.560/4.500 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 35%); VN-Index giảm 0,90 điểm (-0,08%) còn 1.173,92 điểm... là những thông tin kinh tế đáng chú ý ngày 13/7.

diem lai thong tin kinh te ngay 137 129147 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 12/7
diem lai thong tin kinh te ngay 137 129147 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 11/7

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 13/07, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.198 VND/USD, tăng tiếp 15 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua và bán giao ngay được giữ nguyên niêm yết lần lượt ở mức 22.550 VND/USD và 23.400 VND/USD.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên với mức 23.392 VND/USD, giảm nhẹ 03 đồng so với phiên 12/07. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 30 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 24.150 VND/USD và 24.250 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 13/07, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,01 và 0,05 đpt ở lần lượt ở các kỳ hạn ON và 1M trong khi giảm 0,01 - 0,02 đpt ở các kỳ hạn còn lại so với phiên trước đó, cụ thể: ON 0,77%; 1W 1,33%; 2W 1,65% và 1M 2,22%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD tăng 0,01 đpt ở kỳ hạn ON trong khi đi ngang ở kỳ hạn 1W, giảm 0,02 đpt ở các kỳ hạn 2W và 1M; giao dịch tại: ON 1,70%; 1W 1,80%; 2W 1,89%, 1M 2,01%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ giảm nhẹ ở kỳ hạn 10Y, cụ thể: 3Y 2,36%; 5Y 2,38%; 7Y 3,01%; 10Y 3,24%; 15Y 3,47%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Hôm qua, NHNN chào thầu 5.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố, kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 2,50%. Có 190,34 tỷ đồng trúng thầu, trong khi có 265,04 tỷ đồng đáo hạn. NHNN chào tín phiếu NHNN kỳ hạn 14 ngày và 28 ngày. Có 1.999,8 tỷ đồng trúng thầu với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 0,9% và 5.999,7 tỷ đồng trúng thầu kỳ hạn 28 ngày, lãi suất 1,5%; có 4.525 tỷ đồng tín phiếu đáo hạn. Như vậy, NHNN hút ròng 3.549,2 tỷ VND từ thị trường qua kênh thị trường mở, khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố ở mức 1.851,6 tỷ VND, tín phiếu ở mức 191.098,7 tỷ VND.

Thị trường trái phiếu: Ngày 13/07, KBNN huy động thành công 1.560/4.500 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 35%). Toàn bộ khối lượng trúng thầu ở kỳ hạn 10 năm, lãi suất trúng thầu tại 2,53%/năm (+0,02%). Từ đầu năm đến nay, KBNN huy động thành công 71 nghìn tỷ đồng, hoàn thành 18% kế hoạch năm 2022.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, các chỉ số trên thị trường trồi sụt quanh mốc tham chiếu do ảnh hưởng của các cổ phiếu lớn với các mã dầu khí giảm mạnh. Chốt phiên, VN-Index giảm 0,90 điểm (-0,08%) còn 1.173,92 điểm; HNX-Index mất 0,63 điểm (-0,22%) xuống 281,36 điểm; UPCoM-Index nhích nhẹ 0,31 điểm (+0,36%) lên mức 87,09 điểm. Thanh khoản thị trường tăng nhẹ với giá trị giao dịch đạt gần 13,300 tỷ VND. Khối ngoại tiếp tục bán ròng 571 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Trong báo cáo kinh tế vĩ mô toàn cầu do ngân hàng Standard Chartered mới phát hành với tựa đề “Kinh tế toàn cầu – triển vọng Quý 3/2022: Gần điểm bùng phát”, Ngân hàng này tiếp tục duy trì dự báo tăng trưởng kinh tế Việt Nam 2022 ở mức 6,7% và năm 2023 ở mức 7%. Tuy nhiên, lạm phát năm 2022 và 2023 của Việt Nam được dự báo ở mức cao, lần lượt là 4,2% và 5,5%.

Tin quốc tế

Văn phòng Thống kê Mỹ cho biết chỉ số CPI toàn phần và CPI lõi của nước này lần lượt tăng 1,3% và 0,7% m/m trong tháng 6, nối tiếp đà tăng 1,0% và 0,6% của tháng 5, đồng thời cùng vượt qua mức tăng chỉ 0,7% và 0,5% theo dự báo. So với cùng kỳ năm 2021, CPI toàn phần tại Mỹ đã tăng tới 9,1% y/y, là mức tăng mạnh nhất kể từ tháng 11/1981. CPI lõi (không bao gồm giá thực phẩm và năng lượng dễ biến động) cũng cho thấy mức tăng 5,9%.

Văn phòng Thống kê Quốc gia Anh ONS cho biết GDP của nước này tăng 0,5% m/m trong tháng 5 sau khi giảm 0,2% tháng trước đó, vượt qua mức tăng 0,1% theo kỳ vọng. Sản lượng công nghiệp nước Anh tăng 0,9% m/m trong tháng 5 sau khi giảm 0,1% ở tháng 4, tích cực hơn nhiều so với dự báo chỉ đi ngang (0,0% m/m). Bên cạnh đó, sản lượng xây dựng cũng tăng đáng kể 1,5% m/m trong tháng 5, nối tiếp đà tăng 0,3% của tháng trước đó và mạnh hơn nhiều so với mức tăng chỉ 0,2% theo dự báo.

Cán cân XNK của Trung Quốc thặng dư 97,9 tỷ USD trong tháng vừa qua, cao hơn mức thặng dư 76,8 tỷ theo dự báo. Hoạt động XK của nước này trong nửa đầu năm đã tăng đáng kể 9,4% y/y, nhưng hoạt động NK chỉ tăng khoảng 4,8% y/y do các đợt bùng phát dịch mới và Trung Quốc thực hiện triệt để chính sách Zero-Covid.

Tỷ giá ngày 13/07: USD = 0.994 EUR (-0.24% d/d); EUR = 1.006 USD (0.24% d/d); USD = 0.841 GBP (-0.03% d/d); GBP = 1.189 USD (0.03% d/d); GBP = 1.182 EUR (-0.21% d/d); EUR = 0.846 GBP (0.21% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
9,00
9,00
9,00
9,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.310 23.610 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.270 23.630 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.270 23.590 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.570 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.260 23.750 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.309 23.635 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.940 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.350 23.640 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.900
67.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.900
67.900
Vàng SJC 5c
66.900
67.920
Vàng nhẫn 9999
54.600
55.600
Vàng nữ trang 9999
54.400
55.200