Điểm lại thông tin kinh tế ngày 14/3

07:29 | 15/03/2022

Cơn lốc bán tháo diễn ra trên khắp thị trường với số lượng cổ phiếu giảm giá trên hai sàn niêm yết nhiều gấp 3 lần số tăng. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index đóng cửa tại 1.446,25 điểm, giảm mạnh 20,29 điểm (-1,38%); HNX-Index giảm 5,63 điểm (-1,27%) còn 436,57 điểm; UPCoM-Index hạ 0,32 điểm (-0,28%) xuống 115,05 điểm là thông tin kinh tế đáng chú ý ngày 14/3.

diem lai thong tin kinh te ngay 143 125241 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 7-11/3
diem lai thong tin kinh te ngay 143 125241 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 10/3
diem lai thong tin kinh te ngay 143 125241 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 9/3

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 14/03, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.178 VND/USD, tăng mạnh 14 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá mua giao ngay và tỷ giá bán kỳ hạn 3 tháng được NHNN giữ nguyên niêm yết lần lượt ở mức 22.550 VND/USD và 23.050 VND/USD.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.801 VND/USD, giảm nhẹ 05 đồng so với phiên 11/03. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 20 đồng ở chiều mua vào và 10 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.430 VND/USD và 23.500 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 14/03, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,02 – 0,07 đpt ở hầu hết các kỳ hạn từ 1M trở xuống ngoại trừ giảm 0,04 đpt ở kỳ hạn ON so với phiên cuối tuần trước, cụ thể: ON 2,10; 1W 2,20%; 2W 2,26 và 1M 2,23%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD đi ngang ở các kỳ hạn ngắn trong khi giảm 0,01 và 0,06 đpt lần lượt ở các kỳ hạn 2W và 1M; giao dịch tại: ON 0,16%; 1W 0,21%; 2W 0,27%, 1M 0,35%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở các kỳ hạn ngắn trong khi giảm nhẹ ở kỳ hạn 15Y, cụ thể: 3Y 1,48%; 5Y 1,53%; 7Y 1,73%; 10Y 2,27%; 15Y 2,61%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 10.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, đồng thời cũng không có khối lượng đáo hạn. Như vậy, khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố giữ nguyên ở mức 1.697,12 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, cơn lốc bán tháo diễn ra trên khắp thị trường với số lượng cổ phiếu giảm giá trên hai sàn niêm yết nhiều gấp 3 lần số tăng. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index đóng cửa tại 1.446,25 điểm, giảm mạnh 20,29 điểm (-1,38%); HNX-Index giảm 5,63 điểm (-1,27%) còn 436,57 điểm; UPCoM-Index hạ 0,32 điểm (-0,28%) xuống 115,05 điểm.

Thanh khoản thị trường ở mức khá cao với tổng giá trị giao dịch đạt gần 32.650 tỷ VND. Khối ngoại bán ròng gần 708 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Bộ Tài chính, trong tháng 02/2022, đã thực hiện rút vốn vay nước ngoài của Chính phủ khoảng 14,3 triệu USD (tương đương 326,97 tỷ đồng). Lũy kế từ đầu năm đến 20/02, rút vốn đạt khoảng 182,7 triệu USD (tương đương khoảng 4.220,1 tỷ đồng), trong đó cấp phát khoảng 133,6 triệu USD, cho vay lại khoảng 49,2 triệu USD. Trả nợ của Chính phủ trong tháng 02 đạt khoảng 10.467 tỷ đồng, trong đó trả nợ trong nước khoảng 8.973 tỷ đồng, trả nợ nước ngoài khoảng 1.495 tỷ đồng.

Lũy kế 2 tháng đầu năm, trả nợ Chính phủ khoảng 43.821 tỷ đồng, trong đó trả nợ trong nước 36.139 tỷ đồng, nợ nước ngoài 7.681 tỷ đồng; trả nợ trực tiếp của Chính phủ khoảng 40.470 tỷ đồng, trả nợ cho vay lại khoảng 3.351 tỷ đồng.

Tin quốc tế

Văn phòng Thống kê Liên bang Đức cho biết chỉ số WTI của nước này tăng 1,7% m/m trong tháng 2 sau khi tăng 2,3% ở tháng trước đó, vượt qua mức tăng 0,9% theo dự báo của các chuyên gia. Đây là tháng tăng 16 liên tiếp đối với chỉ số này, theo đó WPI của tháng vừa qua đã tăng tới 16,6% so cùng kỳ năm 2021.

Nga và Ukraine đã có vòng đàm phán trực tuyến nhằm đạt được thỏa thuận ngừng bắn tại Ukraine. Bên cạnh đó Tổng thống Ukraine Volodymyr Zelensky cũng hy vọng qua vòng đàm phán lần này sẽ mở ra một cuộc đối thoại trực tiếp giữa ông và Tổng thống Nga Vladimir Putin.

Tỷ giá ngày 14/03: USD = 0.914 EUR (-0.28% d/d); EUR = 1.094 USD (0.28% d/d); USD = 0.769 GBP (0.28% d/d); GBP = 1.30 USD (-0.28% d/d); GBP = 1.188 EUR (-0.55% d/d); EUR = 0.841 GBP (0.55% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.530 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.255 23.535 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.235 23.535 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.250 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.270 23.830 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.249 23.535 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.225 23.540 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.300 23.550 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.300
67.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.300
67.300
Vàng SJC 5c
66.300
67.320
Vàng nhẫn 9999
52.500
53.400
Vàng nữ trang 9999
52.400
53.000