Điểm lại thông tin kinh tế ngày 14/9

07:33 | 15/09/2021

Ngày 14/9, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,01 đpt ở kỳ hạn ON trong khi đi ngang ở các kỳ hạn còn lại từ 1M trở xuống so với phiên đầu tuần, cụ thể: ON 0,70%; 1W 0,80%; 2W 0,93 và 1M 1,16%; Thị trường chứng khoán, kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 1,73 điểm (-0,13%) xuống 1.339,70 điểm...

diem lai thong tin kinh te ngay 149 119261 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 13/9
diem lai thong tin kinh te ngay 149 119261 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 6-10/9

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 14/09, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.130 VND/USD, tăng mạnh 17 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay được giữ nguyên niêm yết ở mức 22.750 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.774 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.763 VND/USD, giảm nhẹ 01 đồng so với phiên 13/09. Tỷ giá trên thị trường tự do giữ nguyên ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.050 - 23.200 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 14/09, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,01 đpt ở kỳ hạn ON trong khi đi ngang ở các kỳ hạn còn lại từ 1M trở xuống so với phiên đầu tuần, cụ thể: ON 0,70%; 1W 0,80%; 2W 0,93 và 1M 1,16%. Lãi suất chào bình quân LNH USD tăng 0,01 đpt ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ không thay đổi ở kỳ hạn 1M, giao dịch tại: ON 0,14; 1W 0,17%; 2W 0,22%, 1M 0,31%.

Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm ở kỳ hạn 5Y, đi ngang ở kỳ hạn 7Y trong khi tăng ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3Y 0,70%; 5Y 0,82%; 7Y 1,16%; 10Y 2,07%; 15Y 2,28%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không còn khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn gây áp lực khiến các chỉ số giảm điểm. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 1,73 điểm (-0,13%) xuống 1.339,70 điểm; HNX-Index giảm 1,19 điểm (-0,34%) xuống 347,86 điểm; UPCoM-Index giảm 0,25 điểm (-0,26%) xuống 95,01 điểm.

Thanh khoản thị trường giảm mạnh so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt gần 24.400 tỷ VND. Khối ngoại tiếp tục bán ròng hơn 581 tỷ VND trên cả ba sàn.

Theo Tổng cục Hải quan, trong tháng 8, cán cân thương mại hàng hóa cả nước thâm hụt 109 triệu USD. Tính trong 8 tháng/2021, CCTM hàng hóa thâm hụt 2,63 tỷ USD, ngược lại với con số xuất siêu 13,69 tỷ USD của cùng kỳ năm trước. Tổng trị giá XNK hàng hóa cả nước trong tháng 8 đạt 54,57 tỷ USD, giảm 4,2% so với tháng trước. Trong đó, kim ngạch XK đạt 27,23 tỷ USD, giảm 2,3% so với tháng trước; NK đạt 27,34 tỷ USD, giảm 6,1%.

Lũy kế đến hết tháng 8/2021, tổng trị giá XNK hàng hóa của cả nước đạt 429,68 tỷ USD, tăng 27,5% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó trị giá hàng hóa XK đạt 213,52 tỷ USD, tăng 21,8%, NK đạt 216,15 tỷ USD, tăng 33,7%.

Tin quốc tế

Văn phòng Thống kê Lao động Mỹ cho biết CPI toàn phần và CPI lõi của nước này lần lượt tăng 0,3% và 0,1% m/m trong tháng 8, nối tiếp đà tăng 0,5% và 0,3% của tháng 7 nhưng chưa đạt mức tăng 0,4% và 0,3% theo kỳ vọng của các chuyên gia. So với cùng kỳ năm trước, CPI toàn phần và CPI lõi tại Mỹ lần lượt tăng 5,3% và 4,0%.

Văn phòng Thống kê Quốc gia Anh ONS cho biết tỷ lệ thất nghiệp tại quốc gia này trong tháng 7 ở mức 4,6%; giảm xuống từ mức 4,7% của tháng 6 khớp với dự báo. Bên cạnh đó, thu nhập của người dân Anh tăng 8,3% 3m/y trong 3 tháng 05-06-07/2021, thấp hơn một chút so với mức tăng 8,8% của 3 tháng 04-05-06, và gần đúng như dự báo ở mức 8,2%.

Văn phòng Thống kê Úc cho biết chỉ số giá nhà tại nước này tăng 6,7% q/q trong quý 2, cao hơn mức tăng 5,4% của quý trước đó, đồng thời cao hơn mức tăng 6,2% theo dự báo. So với cùng kỳ năm 2020, giá nhà tại nước Úc trong quý 2 tăng tới 16,8%, lên mức 836 nghìn AUD/căn.

Tỷ giá ngày 14/09: USD = 0.847 EUR (0.05% d/d); EUR = 1.180 USD (-0.05% d/d); USD = 0.724 GBP (0.22% d/d); GBP = 1.381 USD (-0.22% d/d); GBP = 1.170 EUR (-0.17% d/d); EUR = 0.855 GBP (0.17% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.340 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.070 23.350 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.040 23.340 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.330 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.080 23.300 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.090 23.300 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.058 23.550 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.054 23.345 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.345 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.110 23.300 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.000
69.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.000
69.000
Vàng SJC 5c
68.000
69.020
Vàng nhẫn 9999
54.150
55.150
Vàng nữ trang 9999
53.950
54.750