Điểm lại thông tin kinh tế ngày 15/3

07:34 | 16/03/2022

Theo Tổng cục Hải quan, cán cân thương mại cả nước trong tháng 2/2022 thâm hụt 1,96 tỷ USD, lũy kế 2 tháng đầu năm cả nước nhập siêu 0,58 tỷ; Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 6,49 điểm (+0,45%) lên 1.452,74 điểm; HNX-Index tăng 6,95 điểm (+1,59%) lên 443,52 điểm và UPCom-Index tăng 0,51 điểm (+0,44%) đạt 115,56 điểm... là những thông tin kinh tế đáng chú ý ngày 15/3.

diem lai thong tin kinh te ngay 153 125291 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 14/3
diem lai thong tin kinh te ngay 153 125291 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 7-11/3

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 15/03, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.186 VND/USD, tăng tiếp 08 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá mua giao ngay và tỷ giá bán kỳ hạn 3 tháng được NHNN giữ nguyên niêm yết lần lượt ở mức 22.550 VND/USD và 23.050 VND/USD.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.810 VND/USD, tăng trở lại 09 đồng so với phiên 14/03. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 10 đồng ở chiều mua vào và 20 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.440 VND/USD và 23.520 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 15/03, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,01 – 0,02 đpt ở các kỳ hạn ngắn trong khi đi ngang ở kỳ hạn 1M so với phiên đầu tuần, cụ thể: ON 2,12; 1W 2,22%; 2W 2,27 và 1M 2,23%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD tăng 0,01 đpt ở các kỳ hạn ngắn trong khi giảm 0,01 ở kỳ hạn 2W và giữ nguyên ở kỳ hạn 1M; giao dịch tại: ON 0,17%; 1W 0,22%; 2W 0,26%, 1M 0,35%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng mạnh ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3Y 1,66%; 5Y 1,68%; 7Y 1,80%; 10Y 2,30%; 15Y 2,63%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 10.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, có 678,12 tỷ đồng đáo hạn trong phiên hôm qua. Như vậy, NHNN hút ròng 678,12 tỷ đồng từ thị trường, đưa khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố giảm xuống mức 1.019 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán: Sau phiên giảm điểm mạnh, thị trường chứng khoán Việt Nam bước vào phiên hôm qua trong trạng thái giằng co; bứt phá chỉ đến trong phiên chiều với sự dẫn dắt đà tăng của các cổ phiếu ngân hàng, chứng khoán, bất động sản.

Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 6,49 điểm (+0,45%) lên 1.452,74 điểm; HNX-Index tăng 6,95 điểm (+1,59%) lên 443,52 điểm và UPCom-Index tăng 0,51 điểm (+0,44%) đạt 115,56 điểm. Thanh khoản thị trường ở mức thấp với tổng giá trị giao dịch đạt trên 26.000 tỷ VND. Khối ngoại tiếp tục bán ròng gần 433 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Tổng cục Hải quan, cán cân thương mại cả nước trong tháng 2/2022 thâm hụt 1,96 tỷ USD, lũy kế 2 tháng đầu năm cả nước nhập siêu 0,58 tỷ. Cụ thể, kim ngạch xuất khẩu trong tháng 2 đạt 23,42 tỷ USD, giảm 24,1% so với tháng 1. Ở chiều ngược lại, kim ngạch nhập khẩu tháng 2 đạt 25,38 tỷ USD, giảm 13,8%. Tổng kim ngạch XNK tháng này đạt 48,8 tỷ USD. Lũy kế 2 tháng đầu năm, kim ngạch XK đạt 54,52 tỷ USD, tăng 11,7% so với cùng kỳ năm 2021; NK đạt 55,1 tỷ, tăng 16,7%.

Tin quốc tế

Văn phòng Thống kê Lao động Mỹ cho biết chỉ số PPI toàn phần và PPI lõi tại nước này lần lượt tăng 0,8% và 0,2% m/m trong tháng 2 sau khi tăng 1,0% và 0,8% ở tháng trước đó, thấp hơn mức tăng 1,0% và 0,6% theo dự báo của các chuyên gia. Như vậy, chỉ số giá sản xuất tại Mỹ đã tăng liên tiếp trong vòng 21 tháng. So với cùng kỳ năm 2021, PPI toàn phần và PPI lõi lần lượt tăng 10,0% và 6,6%.

Viện nghiên cứu Kinh tế Châu Âu ZEW khảo sát cho biết chỉ số niềm tin kinh tế tại khu vực Eurozone ở mức -38,7 điểm trong tháng 3, giảm rất mạnh từ mức 48,6 điểm của tháng 2 và thậm chí thấp hơn rất nhiều so với mức 10,3 điểm theo dự báo. Riêng tại nước Đức, chỉ số này cũng tụt xuống mức -39,3 điểm từ mức 54,3 điểm của tháng 2. Đây là đợt suy giảm niềm tin lớn nhất kể từ khi ZEW bắt đầu thực hiện khảo sát này từ tháng 12/1991.

Trung Quốc ghi nhận một số thông tin kinh tế quan trọng. Đầu tiên, doanh số bán lẻ và sản lượng công nghiệp Trung Quốc lần lượt tăng 6,7% và 7,5% y/y trong tháng 2, cùng tích cực hơn mức tăng 1,7% và 4,3% của tháng trước đó, đồng thời cao hơn mức tăng 3,0% và 4,0% theo kỳ vọng.

Ở thị trường lao động, tỷ lệ thất nghiệp của nước này tăng vọt lên mức 5,5% trong tháng 2 vừa qua, trái với dự báo đi ngang ở mức 5,1% như tháng 1. Đây là tháng có tỷ lệ thất nghiệp cao nhất của Trung Quốc kể từ tháng 09/2020.

Tỷ giá ngày 15/03: USD = 0.913 EUR (-0.11% d/d); EUR = 1.095 USD (0.11% d/d); USD = 0.767 GBP (-0.29% d/d); GBP = 1.304 USD (0.29% d/d); GBP = 1.191 EUR (0.18% d/d); EUR = 0.840 GBP (-0.18% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.210 23.520 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.225 23.505 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.220 23.520 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.200 23.490 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.260 23.480 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.250 23.480 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.255 23.707 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.234 23.520 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.210 23.490 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.280 23.530 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.650
68.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.650
68.250
Vàng SJC 5c
67.650
68.270
Vàng nhẫn 9999
52.200
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.750