Điểm lại thông tin kinh tế ngày 16/3

07:57 | 17/03/2021

Ngày 16/03, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,01 – 0,03 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên đầu tuần; Nhiều cổ phiếu trụ cột giảm giá ngay từ đầu phiên, gây áp lực rung lắc đến VN-Index và HNX-Index. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 4,66 điểm (-0,39%) xuống 1.179,9 điểm...

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 16/03, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.204 VND/USD, tiếp tục tăng 04 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 23.125 VND/USD, tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.850 VND/USD. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.072 VND/USD, tăng 07 đồng so với phiên 15/03. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm trở lại 30 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.870 - 23.920 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 16/03, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,01 – 0,03 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên đầu tuần, cụ thể: ON 0,32%; 1W 0,46%; 2W 0,55% và 1M 0,74%. Lãi suất chào bình quân LNH USD duy trì không thay đổi ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ giảm 0,01 đpt ở kỳ hạn 1M, giao dịch tại: ON 0,15%; 1W 0,20%; 2W 0,25%, 1M 0,33%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3Y 0,65%; 5Y 1,10%; 7Y 1,52%; 10Y 2,40%; 15Y 2,61%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, nhiều cổ phiếu trụ cột giảm giá ngay từ đầu phiên, gây áp lực rung lắc đến VN-Index và HNX-Index. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 4,66 điểm (-0,39%) xuống 1.179,9 điểm; HNX-Index tăng nhẹ 0,69 điểm (+0,25%) lên 275,88 điểm; UPCoM-Index tăng 0,11 điểm (+0,14%) lên 80,93 điểm. Thanh khoản thị trường tăng nhẹ so với phiên trước đó với tổng trị giá giao dịch đạt gần 19.100 tỷ đồng. Khối ngoại vẫn bán ròng hơn 251 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Công ty nghiên cứu thị trường Fitch Solutions dự báo, kinh tế Việt Nam sẽ tăng trưởng trung bình 6,5%/năm trong 10 năm tới. Fitch cho biết các hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam ký kết gần đây sẽ giúp mở rộng khả năng tiếp cận thị trường ở nước ngoài và giúp Việt Nam tránh bị lệ thuộc quá nhiều vào một đối tác thương mại duy nhất. Một yếu tố tích cực khác là Việt Nam đặt ưu tiên cho việc nhập khẩu máy móc và thiết bị công nghệ cao.

Tin quốc tế

Cơ quan Điều tra Dân số Mỹ cho biết doanh số bán lẻ lõi và doanh số bán lẻ toàn phần của Mỹ lần lượt giảm 2,7% và 3,0% m/m trong tháng 2 sau khi tăng mạnh 8,3% và 7,6% ở tháng trước đó, tiêu cực hơn nhiều so với dự báo lần lượt tăng 0,2% và giảm 0,5% của các chuyên gia. Liên quan tới chỉ số giá tại Mỹ, chỉ số giá nhập khẩu tại quốc gia này tăng 1,3% m/m trong tháng 2, nối tiếp đà tăng 1,4% ở tháng trước đó và vượt qua mức tăng 1,1% theo dự báo.

Tổ chứ ZEW khảo sát cho biết niềm tin kinh tế tại khu vực Eurozone đạt mức 74,0 điểm trong tháng 3, tăng từ mức 69,6 điểm của tháng 2 và vượt qua mức 72,0 điểm theo kỳ vọng của các chuyên gia. Đây là tháng tăng thứ tư liên tiếp đối với chỉ số này, và đồng thời đánh dấu mức niềm tin cao nhất kể từ tháng 02/2004 cho tới nay.

Văn phòng Thống kê Úc cho biết giá nhà tại nước này tăng 3,0% q/q trong quý IV/2020, nối tiếp đà tăng 0,8% ở quý trước đó, đồng thời vượt qua mức tăng 1,9% theo dự báo. Một số nhà đầu tư bất động sản Úc dự báo thị trường nhà ở trong nước sẽ còn tiếp tục sôi động hơn trong năm 2021, khi kinh tế Úc đang trên đà phục hồi ấn tượng.

Tỷ giá ngày 16/03: USD = 0.840 EUR (0.23% d/d); EUR = 1.190 USD (-0.23% d/d); USD = 0.720 GBP (0.04% d/d); GBP = 1.389 USD (-0.04% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.827 23.047 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.846 23.058 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.825 23.045 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.880 23.060 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.950
57.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.950
57.550
Vàng SJC 5c
56.950
57.570
Vàng nhẫn 9999
53.100
53.700
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.400