Điểm lại thông tin kinh tế ngày 17/12

07:12 | 18/12/2019

Ngân hàng Nhà nước hút ròng 8.237 tỷ đồng. VN-Index giảm 7,44 điểm (-0,77%) xuống còn 954,03 điểm; HNX-Index giảm 0,32 điểm (-0,31%) xuống 102,90 điểm; UPCom-Index giảm 0,20 điểm (-0,36%) xuống 55,33 điểm. Thanh khoản thị trường giảm về mức thấp. Khối ngoại bán ròng nhẹ gần 32 tỷ đồng.

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 16/12
Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 9-13/12
 

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 17/12, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.162 VND/USD, tăng khá mạnh 7 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.807 VND/USD. Tỷ giá mua giao ngay được Ngân hàng Nhà nước niêm yết ở mức 23.175 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.175 VND/USD, tăng nhẹ 2 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá trên thị trường tự do không thay đổi ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.180 - 23.210 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng phiên hôm qua, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm mạnh 0,15 - 0,24 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống so với phiên đầu tuần; cụ thể: qua đêm 3,33%; 1 tuần 3,53%; 2 tuần 3,68% và 1 tháng 3,95%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD tăng 0,01 điểm phần trăm ở các kỳ hạn qua đêm và 1 tuần trong khi không thay đổi ở kỳ hạn 2 tuần và 1 tháng; giao dịch tại: qua đêm 1,73%; 1 tuần 1,84%; 2 tuần 1,92%, 1 tháng 2,09%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp tăng ở các kỳ hạn ngắn trong khi giảm ở các kỳ hạn 10 năm và 15 năm, cụ thể: 3 năm 1,86%; 5 năm 2,04%; 7 năm 3,15%; 10 năm 3,52%; 15 năm 3,65%.

Nghiệp vụ thị trường mở ngày 17/12, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu 3.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 4,0%, tuy nhiên không có khối lượng trúng thầu. Trong ngày có 8.237 tỷ đồng đáo hạn trên kênh này.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 8.237 tỷ đồng từ thị trường, đưa khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố giảm xuống mức 31.159 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua, sắc đỏ áp đảo trên thị trường chung khiến các chỉ số đều lùi xuống dưới mốc tham chiếu. Chốt phiên, VN-Index giảm 7,44 điểm (-0,77%) xuống còn 954,03 điểm; HNX-Index giảm 0,32 điểm (-0,31%) xuống 102,90 điểm; UPCom-Index giảm 0,20 điểm (-0,36%) xuống 55,33 điểm.

Thanh khoản thị trường giảm về mức thấp với tổng giá trị giao dịch đạt gần 4.800 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng nhẹ gần 32 tỷ đồng trên cả ba sàn trong phiên hôm qua.

VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Ngày 16/12, Bộ Thương mại Hoa Kỳ ra quyết định áp mức thuế cuối cùng với tỉ lệ 456% lên sản phẩm thép đến từ Việt Nam. Theo đó, Mỹ tuyên bố, một số sản phẩm thép có xuất xứ từ Hàn Quốc và Đài Loan (Trung Quốc) được nhập vào Việt Nam, sau đó thực hiện những công đoạn gia công nhỏ tại nước này rồi xuất khẩu sang Mỹ, sẽ chịu mức thuế lên đến 456%.

Tin quốc tế

Số đơn cấp phép xây dựng và số nhà khởi công tại Mỹ lần lượt đạt 1,48 triệu đơn và 1,37 triệu căn trong tháng 11, cùng cao hơn 1,46 triệu đơn và 1,31 triệu căn của tháng 10, đồng thời vượt dự báo ở mức 1,41 triệu đơn và 1,34 triệu căn. Sản lượng công nghiệp tăng 1,1% so với tháng trước trong tháng 11 sau khi cho thấy giảm 0,8% ở tháng 10, vượt qua kỳ vọng tăng 0,8%.

Cán cân thương mại của khu vực Eurozone thặng dư 24,5 tỷ EUR trong tháng 10, cao hơn mức thặng dư 18,7 tỷ của tháng 9 và vượt xa dự báo thặng dư 19,7 tỷ. Tổng thặng dư 10 tháng đầu năm 2019 ở mức 183,2 tỷ EUR, cao hơn nhiều so với mức thặng dư 160,5 tỷ của cùng kỳ năm 2018.

Thu nhập bình quân của người lao động Anh tăng 3,2% so với cùng kỳ trong tháng 10, thấp hơn mức tăng 3,6% của tháng 9 đồng thời thấp hơn mức dự báo tăng 3,4%. Tuy nhiên, tỷ lệ thất nghiệp tại nước này trong tháng 10 bằng với tháng 9 ở mức 3,8%, thấp hơn mức 3,9% theo dự báo.

 

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950