Điểm lại thông tin kinh tế ngày 17/5

08:11 | 18/05/2021

Ngày 17/05, Ngân hàng Thế giới WB tại Việt Nam đã công bố báo cáo cập nhật tình hình kinh tế vĩ mô Việt Nam tháng 5/2021, trong đó, cảnh báo một số rủi ro đối với nền kinh tế nước ta do dịch Covid-19 bùng phát từ cuối tháng 4 tới nay; Lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,02 – 0,06 đpt ở các kỳ hạn ngắn trong khi giữ nguyên ở kỳ hạn 1M so với phiên cuối tuần trước, cụ thể: ON 1,22%; 1W 1,26%; 2W 1,37% và 1M 1,44%...

diem lai thong tin kinh te ngay 175 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 10-14/5
diem lai thong tin kinh te ngay 175 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 13/5

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 17/05, tỷ giá trung tâm được NHNN niêm yết ở mức 23.160 VND/USD, giảm mạnh 16 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 23.125 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.805 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.040 VND/USD, giảm mạnh 16 đồng so với phiên 14/05. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 30 đồng ở chiều mua vào và 60 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.280 - 23.340 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 17/05, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,02 – 0,06 đpt ở các kỳ hạn ngắn trong khi giữ nguyên ở kỳ hạn 1M so với phiên cuối tuần trước, cụ thể: ON 1,22%; 1W 1,26%; 2W 1,37% và 1M 1,44%. Lãi suất chào bình quân LNH USD không thay đổi ở các kỳ hạn ON và 1M trong khi giảm 0,01 đpt ở các kỳ hạn 1W và 2W, giao dịch tại: ON 0,14%; 1W 0,18%; 2W 0,22%, 1M 0,32%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở kỳ hạn 3Y và 15Y trong khi giảm ở các kỳ hạn còn lại, chốt phiên tại: 3Y 0,71%; 5Y 1,15%; 7Y 1,44%; 10Y 2,36%; 15Y 2,61%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, thị trường diễn biến trái chiều với sàn HOSE chìm trong sắc đó trong khi HNX tăng tích cực. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 7,66 điểm (-0,60%) xuống 1.258,7 điểm; HNX-Index tăng 2,07 điểm (+0,70%) lên 296,79 điểm; UPCoM-Index giảm 0,58 điểm (-0,72%) xuống 80,42 điểm. Thanh khoản thị trường ở mức rất cao với tổng giá trị giao dịch đạt gần 26.300 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục bán ròng mạnh hơn 1.305 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Ngày 17/05, Ngân hàng Thế giới WB tại Việt Nam đã công bố báo cáo cập nhật tình hình kinh tế vĩ mô Việt Nam tháng 5/2021, trong đó, cảnh báo một số rủi ro đối với nền kinh tế nước ta do dịch Covid-19 bùng phát từ cuối tháng 4 tới nay. WB khuyến nghị, nếu cần duy trì hoặc thắt chặt các biện pháp hạn chế mới về đi lại, Chính phủ Việt Nam có thể cân nhắc một gói kích thích tài khóa mới, bao gồm một gói hỗ trợ với quy mô lớn hơn cho người dân và doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch.

Tin quốc tế

Phó Chủ tịch Fed Richard Clarida nhận định GDP của Mỹ có thể đạt mức tăng trưởng 7,0% trong năm nay, khi các nút thắt về thị trường lao động và nguồn cung của thị trường được giải quyết. Tuy nhiên, ông cũng nhận định sẽ cần nhiều thời gian để nền kinh tế mở cửa hoàn toàn trở lại, nguyên nhân do dịch Covid-19 vẫn đang hoành hành tại nhiều nơi trên thế giới.

Sản lượng công nghiệp Trung Quốc tăng 9,8% y/y trong tháng 4, thấp hơn mức tăng 14,1% của tháng 3 và sát với dự báo tăng 10,0%. Tiếp theo, doanh số bán lẻ tại nước này tăng 17,7% y/y trong tháng vừa qua, thấp hơn mức tăng 34,2% của tháng 3 và thấp hơn mức tăng 25,0% theo dự báo. Cuối cùng, tỷ lệ thất nghiệp tại Trung Quốc giảm xuống còn 5,1% trong tháng 4 từ mức 5,3% của tháng trước đó, tích cực hơn mức 5,2% theo dự báo.

Chỉ số giá sản xuất tại Nhật Bản tăng 3,6% y/y trong tháng 4, cao hơn so với mức 1,2% của tháng 3, đồng thời cao hơn mức tăng 3,1% theo kỳ vọng. Đây là mức tăng giá sản xuất lớn nhất của Nhật Bản trong vòng 6 năm. qua Tiếp theo, giá trị đơn đặt hàng máy móc lõi của Nhật Bản tăng 120,8% y/y trong tháng vừa qua, cao hơn rất nhiều so với mức tăng 65,1% của tháng trước đó.

Tỷ giá ngày 17/05: USD = 0.823 EUR (-0.09% d/d); EUR = 1.215 USD (0.09% d/d); USD = 0.708 GBP (-0.27% d/d); GBP = 1.413 USD (0.27% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.860 23.090 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.890 23.090 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.870 23.090 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.880 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.890 23.070 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.870 23.082 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.831 23.051 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.870 23.050 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.890 23.050 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.150
56.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.150
56.750
Vàng SJC 5c
56.150
56.770
Vàng nhẫn 9999
51.550
52.150
Vàng nữ trang 9999
51.150
51.850