Điểm lại thông tin kinh tế ngày 18/1

08:39 | 19/01/2022

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm 0,02 - 0,10 điểm phần trăm ở các kỳ hạn qua đêm, 1 tuần và 1 tháng, trong khi lãi suất kỳ hạn 2 tuần đi ngang so với phiên trước đó; chỉ số VN-Index giảm 13,90 điểm xuống 1.438,94 điểm (-0,96%); HNX-Index cũng giảm mạnh 24,13 điểm (-5,42%) xuống 421,21 điểm; UPCoM-Index giảm 1,89 điểm (-1,73%) xuống 107,47 điểm... là những thông tin kinh tế nổi bật ngày 18/1.

diem lai thong tin kinh te ngay 181 123693 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 17/1
diem lai thong tin kinh te ngay 181 123693 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ tuần 10-14/1

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 18/1, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.097 VND/USD, tăng 12 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá mua giao ngay và tỷ giá bán được NHNN giữ nguyên niêm yết lần lượt ở mức 22.650 VND/USD và 23.150 VND/USD. Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.730 VND/USD, chỉ giảm 1 đồng so với phiên 17/1. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 10 đồng ở chiều mua vào và tăng 30 đồng ở chiều bán ra bán ra, giao dịch tại 23.530 VND/USD và 23.590 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng: Ngày 18/1, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm 0,02 - 0,10 điểm phần trăm ở các kỳ hạn qua đêm, 1 tuần và 1 tháng, trong khi lãi suất kỳ hạn 2 tuần đi ngang so với phiên trước đó, cụ thể: qua đêm 1,16; 1 tuần 1,54%; 2 tuần 1,85 và 1 tháng 2,01%. Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giữ nguyên các ở kỳ hạn qua đêm và 1 tháng trong khi dao động nhẹ ở các kỳ hạn còn lại từ 1 tháng trở xuống, giao dịch tại: qua đêm 0,15; 1 tuần 0,20%; 2 tuần 0,23%, 1 tháng 0,31%.

Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp không thay đổi ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3 năm 0,77%; 5 năm 0,92%; 7 năm 1,31%; 10 năm 2,08%; 15 năm 2,39%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 5.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 28 ngày, lãi suất 2,50%. Khối lượng trúng thầu là 209,9 tỷ VND. Như vậy, NHNN bơm ròng 209,9 tỷ VND ra thị trường qua kênh cầm cố.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, áp lực bán tháo vẫn còn và xuất hiện chủ yếu ở phiên chiều, khối ngoại tiếp tục cho thấy lượng mua ròng đáng kể. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 13,90 điểm xuống 1.438,94 điểm (-0,96%); HNX-Index cũng giảm mạnh 24,13 điểm (-5,42%) xuống 421,21 điểm; UPCoM-Index giảm 1,89 điểm (-1,73%) xuống 107,47 điểm. Thanh khoản thị trường ở mức vừa phải với tổng giá trị giao dịch đạt gần 23.000 tỷ VND. Khối ngoại mua ròng khá mạnh với tổng giá trị gần 886 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Cục Tài chính doanh nghiệp (Bộ Tài chính), trong năm 2021, chỉ cổ phần hóa được 3 doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Lương thực Miền Bắc và Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (không thuộc danh mục doanh nghiệp cổ phần hóa được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt). Số doanh nghiệp chưa hoàn thành cổ phần hóa theo kế hoạch là 89 doanh nghiệp.

Về thoái vốn, năm 2021 đã thoái vốn tại 18 doanh nghiệp với giá trị 1.665 tỷ đồng, thu về 4.402 tỷ đồng; trong đó, thoái vốn nhà nước tại 4 doanh nghiệp với giá trị 52,8 tỷ đồng, thu về 85,1 tỷ đồng; các Tập đoàn, Tổng công ty thoái vốn tại 14 doanh nghiệp với giá trị 1.612 tỷ đồng, thu về 4.317 tỷ đồng.

Tin quốc tế

Tổ chức ZEW khảo sát cho biết chỉ số niềm tin kinh tế tại nước Đức ở mức 51,7 điểm trong tháng 01/2022, bật tăng từ mức 29,9 điểm của tháng trước đó, đồng thời vượt mạnh so với mức 32,1 điểm theo dự báo. Theo đó, niềm tin kinh tế tại khu vực Eurozone cũng ở mức 49,4 điểm trong tháng này, tăng từ 26,8 điểm của tháng trước và vượt qua kỳ vọng ở mức 29,2 điểm.

Thị trường lao động Anh đón nhiều thông tin tích cực. Đầu tiên, số đơn xin trợ cấp thất nghiệp tại nước này giảm 43,3 nghìn đơn trong tháng 11/2021, nối tiếp đà giảm 95,1 nghìn đơn của tháng trước đó và giảm mạnh hơn mức 38,6 nghìn theo dự báo. Tiếp theo, tỷ lệ thất nghiệp tại nước Anh trong tháng 11 giảm xuống còn 4,1%, trái với dự báo đi ngang ở mức 4,2% của tháng 10. Cuối cùng, thu nhập bình quân của người dân Anh trong 3 tháng 09-10-11/2021 tăng 4,2% so với cùng kỳ; thấp hơn mức 4,9% của 3 tháng 08-09-10/2021 nhưng khớp với dự báo của các chuyên gia.

Sau hai ngày họp 17-18/1, NHTW Nhật Bản BOJ dự báo GDP của Nhật Bản năm 2022 sẽ tăng khoảng 3,8%, cao hơn 0,9 điểm phần trăm so với dự báo hồi tháng 10/2021. Ngoài ra, CPI lõi tại Nhật Bản được BOJ dự báo ở mức 1,1% trong năm nay, đồng nghĩa với tăng 0,2 điểm phần trăm so với dự báo trước. Theo đó, BOJ quyết định duy trì lãi suất chính sách ở mức -0,1% và tiếp tục duy trì các chính sách QE, nhằm hỗ trợ tối đa cho phát triển nền kinh tế, và quan trọng nhất là hướng tới lạm phát trung hạn đạt ngưỡng mục tiêu 2,0%. Các chuyên gia cho biết tình trạng kinh tế của Nhật Bản gần đây được cải thiện khá nhanh chóng, sau khi đất nước này gỡ bỏ dần các hạn chế nhằm kiểm soát dịch bệnh.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.230 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.955 23.235 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.935 23.235 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.935 23.230 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.980 23.190 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.970 23.190 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.952 23.352 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.952 23.238 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.970 23.250 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.000 23.190 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.500
69.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.500
69.500
Vàng SJC 5c
68.500
69.520
Vàng nhẫn 9999
54.200
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.900
54.700