Điểm lại thông tin kinh tế ngày 18/5

07:37 | 19/05/2021

Ngày 18/5, áp lực bán dâng cao khi nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn, đặc biệt các cổ phiếu ngân hàng, giảm sâu khiến các chỉ số đều lùi xuống dưới mốc tham chiếu. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 6,02 điểm (-0,48%) xuống 1.252,68 điểm; Thượng viện Mỹ bỏ phiếu với tỷ lệ 86 thuận/11 chống, theo đó ủng hộ dự luật cho phép chi hơn 110 tỷ USD nghiên cứu công nghệ tiên tiến và cơ bản trong 5 năm, trước những áp lực cạnh tranh từ Trung Quốc...

diem lai thong tin kinh te ngay 185 114622 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 17/5
diem lai thong tin kinh te ngay 185 114622 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 10-14/5

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 18/05, tỷ giá trung tâm được NHNN niêm yết ở mức 23.170 VND/USD, tăng trở lại 10 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 23.125 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.815 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.048 VND/USD, tăng 08 đồng so với phiên 17/05. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm mạnh 80 đồng ở chiều mua vào và 40 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.200 - 23.300 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 18/05, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,05 đpt ở kỳ hạn ON trong khi tăng 0,02 – 0,03 đpt ở các kỳ hạn còn lại từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: ON 1,17%; 1W 1,29%; 2W 1,40% và 1M 1,46%. Lãi suất chào bình quân LNH USD tăng 0,01 – 0,02 đpt ở tất cả các kỳ hạn, giao dịch tại: ON 0,15%; 1W 0,19%; 2W 0,24%, 1M 0,34%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở kỳ hạn 3Y trong khi giảm ở các kỳ hạn còn lại, chốt phiên tại: 3Y 0,72%; 5Y 1,15%; 7Y 1,43%; 10Y 2,35%; 15Y 2,60%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, áp lực bán dâng cao khi nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn, đặc biệt các cổ phiếu ngân hàng, giảm sâu khiến các chỉ số đều lùi xuống dưới mốc tham chiếu. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 6,02 điểm (-0,48%) xuống 1.252,68 điểm; HNX-Index giảm 2,15 điểm (-0,72%) xuống 294,64 điểm; UPCoM-Index giảm 0,36 điểm (-0,45%) xuống 80,06 điểm. Thanh khoản thị trường tiếp tục ở mức cao với tổng giá trị giao dịch đạt trên 24.200 tỷ đồng. Khối ngoại duy trì bán ròng gần 633 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Trong báo cáo cập nhật dữ liệu kiều hối toàn cầu mới nhất vừa công bố, Ngân hàng Thế giới WB cho biết, cơ quan này đã điều chỉnh ước tính lượng kiều hối về Việt Nam năm 2020 từ mức 15,7 tỷ USD của báo cáo trước đó lên đến 17,2 tỷ USD. Như vậy, con số này tăng nhẹ gần 3% so với năm 2019 và thấp hơn mức tăng 6% tại các năm trước. Theo đó, Việt Nam thuộc top 10 nước nhận kiều hối nhiều nhất trong số các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình.

Tin quốc tế

Ngày 17/05, Thượng viện Mỹ bỏ phiếu với tỷ lệ 86 thuận/11 chống, theo đó ủng hộ dự luật cho phép chi hơn 110 tỷ USD nghiên cứu công nghệ tiên tiến và cơ bản trong 5 năm, trước những áp lực cạnh tranh từ Trung Quốc. Liên quan đến một số thông tin kinh tế Mỹ, số cấp phép xây dựng và số nhà khởi công tại nước này trong tháng 4 lần lượt ở mức 1,75 triệu đơn và 1,57 triệu căn, cùng thấp hơn so với mức 1,76 triệu đơn và 1,74 triệu căn của tháng 3, đồng thới thấp hơn mức 1,77 triệu đơn và 1,71 triệu căn theo dự báo.

Thu nhập bình quân của nước Anh trong 3 tháng 01-02-03/2021 tăng 4,0% 3m/y, thấp hơn mức tăng của 3 tháng 12/2020 và 01-02/2021, đồng thời thấp hơn mức tăng 4,5% theo dự báo. Tiếp theo, số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tại nước Anh giảm 15,1 nghìn đơn trong tháng 3 sau khi giảm 19,4 nghìn ở tháng trước đó, trái với dự báo tăng thêm 25,6 nghìn đơn. Cuối cùng, tỷ lệ thất nghiệp tại quốc gia này giảm xuống còn 4,8% trong tháng 3, trái với dự báo đi ngang ở mức 4,9%.

Văn phòng Nội các Nhật Bản cho biết GDP quý 1 nước này giảm 1,3% q/q sau khi tăng 2,8% ở quý trước đó, sâu hơn mức giảm 1,2% theo dự báo. So với cùng kỳ năm 2020, GDP nước Nhật giảm tới 5,1%, sâu nhất kể từ khi bắt đầu thống kê năm 1955.

Tỷ giá ngày 18/05: USD = 0.818 EUR (-0.57% d/d); EUR = 1.222 USD (0.57% d/d); USD = 0.705 GBP (-0.37% d/d); GBP = 1.419 USD (0.37% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.653 22.865 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.642 22.852 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.600
Vàng SJC 5c
55.900
56.620
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800