Điểm lại thông tin kinh tế ngày 19/1

07:52 | 20/01/2022

NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.119 VND/USD, tăng mạnh 22 đồng so với phiên trước đó; KBNN huy động thành công 6.250/7.500 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 83%). Trong đó, kỳ hạn 10 năm huy động được toàn bộ 3.000 tỷ đồng, kỳ hạn 15 năm huy động 1.000/2.000 tỷ đồng, kỳ hạn 20 năm huy động 750/1.000 tỷ đồng, kỳ hạn 30 năm huy động toàn bộ 1.500 tỷ đồng... là những thông tin kinh tế đáng chú ý ngày 19/1.

diem lai thong tin kinh te ngay 191 123730 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 18/1
diem lai thong tin kinh te ngay 191 123730 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 17/1

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 19/01, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.119 VND/USD, tăng mạnh 22 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay và tỷ giá bán được NHNN giữ nguyên niêm yết lần lượt ở mức 22.650 VND/USD và 23.150 VND/USD.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.700 VND/USD, giảm mạnh 30 đồng so với phiên 18/01. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 20 đồng ở chiều mua vào và 10 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.550 VND/USD và 23.600 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 19/01, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,05 đpt ở kỳ hạn ON trong khi tăng 0,02 – 0,04 đpt ở các kỳ hạn dài hơn từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: ON 1,11; 1W 1,56%; 2W 1,89 và 1M 2,04%. Lãi suất chào bình quân LNH USD giữ nguyên hầu hết các ở kỳ hạn ngoại trừ tăng 0,01 đpt ở kỳ hạn 2W, giao dịch tại: ON 0,15; 1W 0,20%; 2W 0,24%, 1M 0,31%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm ở kỳ hạn 3Y trong khi không thay đổi ở kỳ hạn 5Y và tăng ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3Y 0,71%; 5Y 0,90%; 7Y 1,30%; 10Y 2,08%; 15Y 2,38%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 5.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 28 ngày, lãi suất 2,50%. Khối lượng trúng thầu là 478,99 tỷ VND. Như vậy, NHNN bơm ròng 478,99 tỷ VND ra thị trường qua kênh cầm cố, đưa khối lượng lưu hành trên kênh này lên mức 688,89 tỷ đồng.

Thị trường trái phiếu: Ngày 19/01, KBNN huy động thành công 6.250/7.500 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 83%). Trong đó, kỳ hạn 10 năm huy động được toàn bộ 3.000 tỷ đồng, kỳ hạn 15 năm huy động 1.000/2.000 tỷ đồng, kỳ hạn 20 năm huy động 750/1.000 tỷ đồng, kỳ hạn 30 năm huy động toàn bộ 1.500 tỷ đồng. Lãi suất trúng thầu các kỳ hạn giữ nguyên, lần lượt tại 2,08%/năm, 2,36%/năm, 2,75%/năm và 2,96%/năm.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, thị trường ghi nhận những nỗ lực hồi phục khi cổ phiếu chứng khoán, ngân hàng, dầu khí tăng điểm tích cực. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 3,85 điểm lên 1.442,79 điểm (+0,27%); HNX-Index giảm 11,90 điểm (-2,83%) về 409,31 điểm; UPCoM-Index tăng 0,37 điểm (+0,34%) lên 107,84 điểm. Thanh khoản thị trường tăng nhẹ với tổng giá trị giao dịch đạt trên 25.700 tỷ VND. Giao dịch khối ngoại đột biến khi khối này bất ngờ bán ròng gần 4.949 tỷ đồng toàn thị trường, chủ yếu do giao dịch bán ròng thỏa thuận cổ phiếu MSN.

Theo số liệu Tổng cục Hải quan vừa công bố, kỳ 1 tháng 1/2022 cán cân thương mại cả nước thâm hụt 1,64 tỷ USD. Trong đó, kim ngạch xuất khẩu từ 01-15/01/2022 đạt 12,96 tỷ USD, kim ngạch nhập khẩu đạt 14,60 tỷ. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của kỳ báo cáo đạt 27,56 tỷ USD. Có 4 mặt hàng đạt kim ngạch XK trên 1 tỷ USD trong 15 ngày đầu năm 2022, cụ thể: Điện thoại các loại và linh kiện đạt 1,85 tỷ; Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 1,58 tỷ; Hàng dệt, may đạt 1,44 tỷ; và Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác đạt 1,39 tỷ.

Tin quốc tế

Số cấp phép xây nhà tại Mỹ trong tháng 12 đạt 1,87 triệu đơn, cao hơn nhiều so với dự báo ở mức 1,71 triệu đơn bằng với kết quả của tháng 11. Số nhà khởi công tại nước này trong tháng vừa qua cũng đạt 1,70 triệu căn, cao hơn mức 1,68 triệu căn của tháng 11 và đồng thời cao hơn mức 1,65 triệu căn theo dự báo.

CPI toàn phần và CPI lõi tại Anh lần lượt tăng 5,4% và 4,2% y/y trong tháng 12/2021, cùng cao hơn mức tăng 5,1% và 4,0% của tháng 11, đồng thời cao hơn mức tăng 5,2% và 3,9% theo dự báo của các chuyên gia. Đây là mức tăng CPI toàn phần lớn nhất của nước Anh trong 11 năm.

CPI tại Đức chính thức tăng 0,5% m/m trong tháng 12, không điều chỉnh so với kết quả thống kê sơ bộ. Như vậy, CPI y/y bình quân của năm 2021 tại Đức ở mức 3,1%; là mức cao nhất trong vòng 30 năm trở lại đây.

Tỷ giá ngày 19/01: USD = 0.882 EUR (-0.14% d/d); EUR = 1.134 USD (0.14% d/d); USD = 0.735 GBP (-0.09% d/d); GBP = 1.361 USD (0.09% d/d); GBP = 1.20 EUR (-0.05% d/d); EUR = 0.834 GBP (0.05% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.230 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.955 23.235 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.935 23.235 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.935 23.230 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.980 23.190 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.970 23.190 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.952 23.352 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.952 23.238 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.970 23.250 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.000 23.190 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.500
69.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.500
69.500
Vàng SJC 5c
68.500
69.520
Vàng nhẫn 9999
54.200
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.900
54.700