Điểm lại thông tin kinh tế ngày 19/5

08:19 | 20/05/2021

Phiên 19/05, tỷ giá trung tâm được NHNN niêm yết ở mức 23.151 VND/USD, giảm mạnh 19 đồng so với phiên trước đó; KBNN huy động thành công 11.497/12.000 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 96%)...

diem lai thong tin kinh te ngay 195 114673 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 19/5
diem lai thong tin kinh te ngay 195 114673 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 18/5

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 19/05, tỷ giá trung tâm được NHNN niêm yết ở mức 23.151 VND/USD, giảm mạnh 19 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 23.125 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.796 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.045 VND/USD, giảm 03 đồng so với phiên 18/05. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 30 đồng ở chiều mua vào trong khi giảm 20 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.230 - 23.280 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 19/05, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,02 – 0,03 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: ON 1,20%; 1W 1,31%; 2W 1,43% và 1M 1,49%. Lãi suất chào bình quân LNH USD giữ nguyên ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ giảm 0,01 đpt ở kỳ hạn 1M, giao dịch tại: ON 0,15%; 1W 0,19%; 2W 0,24%, 1M 0,33%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở kỳ hạn 7Y trong khi giảm ở các kỳ hạn còn lại, chốt phiên tại: 3Y 0,72%; 5Y 1,14%; 7Y 1,43%; 10Y 2,35%; 15Y 2,59%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường trái phiếu: Ngày 19/05, KBNN huy động thành công 11.497/12.000 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 96%). Trong đó, kỳ hạn 5 năm và 10 năm huy động được toàn bộ 1.500 và 7.500 tỷ đồng gọi thầu, kỳ hạn 15 năm huy động được 2.417/2.500 tỷ đồng, kỳ hạn 20 năm huy động được 80/500 tỷ đồng. Lãi suất trúng thầu kỳ hạn 5 năm tại 1,14%/năm (-0,02%); 10 năm tại 2,34%/năm (-0,01%); 15 năm tại 2,58%/năm (-0,01%); kỳ hạn 20 năm tại 2,9%/năm (không đổi).

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, đà tăng của nhiều cổ phiếu lớn được kéo dài gần như hết phiên, giúp VN-Index có được mức tăng điểm mạnh, cũng như HNX-Index hồi phục trở lại sau thời gian giao dịch trong sắc đỏ. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 9,81 điểm (+0,78%) lên 1.262,49 điểm; HNX-Index tăng 0,61 điểm (+0,21%) lên 295,25 điểm; UPCoM-Index giảm 0,25 điểm (-0,31%) xuống 79,81 điểm. Thanh khoản thị trường tăng so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt gần 25.000 tỷ đồng. Khối ngoại duy trì bán ròng gần 327 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Tổng cục Hải quan, từ 01/05-15/05/2021, cán cân thương mại hàng hóa cả nước thâm hụt 1,93 tỷ USD, lũy kế từ đầu năm đến hết 15/05 nhập siêu 0,35 tỷ. Trong đó, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa kỳ 1 tháng 5 đạt 11,89 tỷ USD, nhập khẩu đạt 13,82 tỷ. Lũy kế từ 01/01 đế hết kỳ 15/05, kim ngạch XK đạt 116,8 tỷ USD, kim ngạch NK đạt 117,15 tỷ. Tổng kim ngạch XNK từ đầu năm đến hết kỳ báo cáo đạt 233,95 tỷ USD.

Tin quốc tế

Biên bản phiên họp chính sách tháng 4 của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ Fed vừa công bố cho thấy Fed có thể xem xét lại chính sách nới lỏng hiện nay nếu kinh tế tiếp tục cải thiện nhanh chóng. Điều quan trọng trong biên bản của Fed là một số thành viên của Ủy ban Thị trường Mở Liên bang của Fed (FOMC) nói rằng nếu sự phục hồi kinh tế tiếp tục đạt được đà tăng tích cực, sẽ là thích hợp "vào một thời điểm nào đó" trong các cuộc họp sắp tới để thảo luận về việc thu hẹp chương trình mua tài sản hiện nay. Bảng cân đối tài sản của Fed hiện tại ở mức 7,9 nghìn tỷ USD, gần gấp đôi mức tại thời điểm trước đại dịch Covid-19. Các quan chức Fed vẫn nhắc lại rằng việc giá cả tăng hiện nay không tạo áp lực lên lạm phát trong dài hạn.

CPI toàn phần và CPI lõi tại nước Anh lần lượt tăng 1,5% và 1,3% y/y trong tháng vừa qua, cùng cao hơn mức 0,7% và 1,1% của tháng trước đó.

CPI toàn phần khu vực Eurozone chính thức tăng 1,6% y/y trong tháng 4, không thay đổi so với thống kê sơ bộ. Trong khi đó CPI lõi được điều chỉnh về mức tăng 0,7% y/y; thấp hơn một chút so với mức 0,8% theo sơ bộ. Tại khu vực EU27, CPI toàn phần chính thức tăng 2,0% y/y trong tháng vừa qua.

Tỷ giá ngày 19/05: USD = 0.822 EUR (0.39% d/d); EUR = 1.217 USD (-0.39% d/d); USD = 0.709 GBP (0.52% d/d); GBP = 1.411 USD (-0.52% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.653 22.865 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.642 22.852 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.600
Vàng SJC 5c
55.900
56.620
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800