Điểm lại thông tin kinh tế ngày 20/10

08:13 | 21/10/2021

Ngày 20/10, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,01 đpt ở các kỳ hạn ngắn trong khi tăng 0,01 đpt ở kỳ hạn 1M so với phiên trước đó, cụ thể: ON 0,67%; 1W 0,78%; 2W 0,89 và 1M 1,17%; KBNN huy động thành công 4.058/8.250 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 49%).

diem lai thong tin kinh te ngay 2010 120655 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 19/10
diem lai thong tin kinh te ngay 2010 120655 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 18/10

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 20/10, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.147 VND/USD, giảm mạnh 17 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay được giữ nguyên niêm yết ở mức 22.750 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.791 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.751 VND/USD, giảm tiếp 04 đồng so với phiên 19/10. Tỷ giá trên thị trường tự do không thay đổi ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.280 - 23.350 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 20/10, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,01 đpt ở các kỳ hạn ngắn trong khi tăng 0,01 đpt ở kỳ hạn 1M so với phiên trước đó, cụ thể: ON 0,67%; 1W 0,78%; 2W 0,89 và 1M 1,17%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD giảm 0,02 – 0,03 đpt ở tất cả các kỳ hạn, giao dịch tại: ON 0,14%; 1W 0,18%; 2W 0,22%, 1M 0,30%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm ở các kỳ hạn 3Y và 15Y trong khi tăng ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3Y 0,76%; 5Y 0,92%; 7Y 1,25%; 10Y 2,16%; 15Y 2,42%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không còn khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường trái phiếu: Ngày 20/10, KBNN huy động thành công 4.058/8.250 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 49%). Trong đó, kỳ hạn 5 năm đấu thầu thất bại, kỳ hạn 10 năm huy động được 2.250/3.000 tỷ đồng, kỳ hạn 15 năm huy động 50/2.000 tỷ đồng, kỳ hạn 30 năm huy động 1.758/2.250 tỷ đồng. Lãi suất trúng thầu kỳ hạn 10 năm tại 2,15%/năm (+0,01%); kỳ hạn 15 năm tại 2,35%/năm (-0,02%); kỳ hạn 30 năm không đổi tại 2,98%/năm.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, sau khi tăng đầu phiên, về gần cuối phiên, áp lực bán ngày càng gia tăng khiến hàng loạt cổ phiếu vốn hóa lớn lao dốc, VN-Index từ đó cũng đảo chiều. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 1,53 điểm (-0,11%) xuống 1.393,8 điểm; HNX-Index tăng 1,29 điểm (+0,33%) lên 388,29 điểm; UPCoM-Index tăng 0,08 điểm (+0,08%) lên 99,68 điểm.

Thanh khoản thị trường tăng trở lại với tổng giá trị giao dịch đạt trên 28.100 tỷ VND. Khối ngoại tiếp tục bán ròng mạnh gần 1.400 tỷ VND trên cả ba sàn.

Theo Ngân hàng Nhà nước, đến ngày 07/10/2021, tín dụng toàn hệ thống tăng 7,42% so với cuối năm 2020, cao hơn đáng kể so với cùng kỳ 2020 (cùng kỳ năm 2020 tăng 5,48%). Tính đến cuối tháng 9/2021, các TCTD đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho 278.000 khách hàng với dư nợ 238.000 tỷ đồng, lũy kế giá trị nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ giữ nguyên nhóm nợ cho khách hàng từ 23/01/2020 khoảng 531.000 tỷ đồng; NHNN đã giải ngân tái cấp vốn 462 tỷ đồng đối với NHCSXH để cho vay theo Nghị quyết 68/NQ-CP số tiền là 461 tỷ đồng cho 918 khách hàng vay vốn để trả lương 130.741 lượt người lao động.

Tin quốc tế

CPI toàn phần và CPI lõi của Eurozone chính thức tăng 3,4% và 1,9% y/y trong tháng 9 vừa qua, không có điều chỉnh so với kết quả thống kê sơ bộ. Theo đó, CPI toàn phần và CPI lõi hiện tại cùng cao hơn so với mức 3,0% và 1,6% của tháng 8. Tiếp theo, cán cân vãng lai tại Eurozone thặng dư 13,4 tỷ EUR trong tháng 8, thấp hơn nhiều so với mức thặng dư 22,6 tỷ của tháng 7 và đồng thời thấp hơn mức thặng dư 24,3 tỷ EUR theo dự báo của các chuyên gia.

Cuối cùng, tại nước Đức, chỉ số giá sản xuất PPI tăng 2,3% m/m trong tháng 9, nối tiếp đà tăng 1,5% của tháng trước đó và vượt mạnh so với dự báo chỉ tăng 1,1%.

Văn phòng Thống kê Quốc gia Anh ONS cho biết CPI toàn phần và CPI lõi của nước này lần lượt tăng 3,1% và 2,9% y/y trong tháng 9, cùng thấp hơn mức 3,2% và 3,1% của tháng 8, đồng thời thấp hơn mức tăng 3,2% và 3,0% theo dự báo.

Tỷ giá ngày 20/10: USD = 0.858 EUR (-0.15% d/d); EUR = 1.165 USD (0.15% d/d); USD = 0.723 GBP (-0.21% d/d); GBP = 1.382 USD (0.21% d/d); GBP = 1.187 EUR (0.06% d/d); EUR = 0.843 GBP (-0.06% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.930 23.200 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.950 23.190 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.939 23.199 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.730 22.940 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.950 23.160 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.960 23.160 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.980 23.200 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.934 23.185 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.990 23.190 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.010 23.190 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.750
61.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.750
61.450
Vàng SJC 5c
60.750
61.470
Vàng nhẫn 9999
51.700
52.400
Vàng nữ trang 9999
51.400
52.100