Điểm lại thông tin kinh tế ngày 20/4

08:02 | 21/04/2022

Lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,01 – 0,10 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống, cụ thể: ON 1,90%; 1W 2,14%; 2W 2,19% và 1M 2,27%; Các chỉ số chứng khoán tiếp tục ồ ạt sụt giảm, cả 3 sàn có tới gần 170 mã rớt sàn. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tiếp tục giảm mạnh 21,73 điểm (-1,55%) xuống 1.384,72 điểm... là những thông tin kinh tế nổi bật ngày 20/4.

diem lai thong tin kinh te ngay 204 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 19/4
diem lai thong tin kinh te ngay 204 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 18/4

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 20/04, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.117 VND/USD, vẫn tăng 05 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay và tỷ giá bán kỳ hạn 3 tháng được NHNN duy trì niêm yết lần lượt ở mức 22.550 VND/USD và 23.050 VND/USD.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.965 VND/USD, tăng nhẹ 03 đồng so với phiên 19/04. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 30 đồng ở chiều mua và 50 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.300 VND/USD và 23.380 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 20/04, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,01 – 0,10 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống, cụ thể: ON 1,90%; 1W 2,14%; 2W 2,19% và 1M 2,27%. Lãi suất chào bình quân LNH USD đi ngang ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ tăng 0,01 đpt ở kỳ hạn 1M; giao dịch tại: ON 0,36%; 1W 0,42%; 2W 0,47%, 1M 0,55%.

Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm ở kỳ hạn 3Y trong khi tăng ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3Y 2,06%; 5Y 2,25%; 7Y 2,55%; 10Y 3,05%; 15Y 3,22%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 10.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 2,50%. Có 518,43 tỷ đồng trúng thầu, trong khi có 306 tỷ đồng đáo hạn. Như vậy, NHNN bơm ròng 212,43 tỷ đồng ra thị trường, đưa khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố tăng lên mức 2.470,47 tỷ đồng.

Thị trường trái phiếu: Ngày 20/04, KBNN huy động thành công 2.500/5.000 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 50%). Trong đó, kỳ hạn 10 năm và 15 năm đều huy động được 1.000/2.000 tỷ đồng mỗi loại, kỳ hạn 20 năm huy động được toàn bộ 500 tỷ đồng.

Lãi suất trúng thầu các kỳ hạn lần lượt tại 2,38%/năm (+0,04%); 2,58%/năm (+0,04%) và kỳ hạn 20 năm tại 2,75%/năm (không đổi).

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, các chỉ số chứng khoán tiếp tục ồ ạt sụt giảm, cả 3 sàn có tới gần 170 mã rớt sàn. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tiếp tục giảm mạnh 21,73 điểm (-1,55%) xuống 1.384,72 điểm; HNX-Index sụt 12,65 điểm (-3,22%) còn 380,04 điểm; UPCom-Index giảm 1,92 điểm (-1,77%) xuống 106,40 điểm.

Thanh khoản thị trường giảm mạnh so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt gần 23.700 tỷ VND. Khối ngoại mua ròng tích cực hơn 460 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Tổng cục Hải quan, sau khi xuất siêu lớn trong tháng 3, cán cân thương mại đã chuyển sang nhập siêu khá cao ở kỳ thống kê nửa đầu tháng 4. Cụ thể, kim ngạch XK hàng hóa trong nửa đầu tháng 4 đạt gần 15,3 tỷ USD, trong khi NK đạt xấp xỉ 16,9 tỷ USD. Với kết quả này, cán cân thương mại hàng hóa trong nửa đầu tháng 4 ghi nhận nhập siêu tới gần 1,62 tỷ USD. Tính từ đầu năm đến ngày 15/04, tổng kim ngạch XK đạt 104,34 tỷ USD.

Ở chiều ngược lại, lũy kế đến giữa tháng 4, tổng kim ngạch NK đạt 104,48 tỷ USD. Như vậy, tính đến giữa tháng 4, CCTM hàng hóa ghi nhận nhập siêu hơn 144 triệu USD, sau khi xuất siêu gần 1,46 tỷ USD trong 3 tháng đầu năm.

Tin quốc tế

Hiệp hội Môi giới Bất động sản Mỹ NAR cho biết doanh số bán nhà cũ tại nước này trong tháng vừa qua ở mức 5,77 triệu căn, giảm xuống từ mứcc 5,93 triệu căn của tháng trước đó và gần khớp với mức 5,78 triệu căn theo dự báo của các chuyên gia.

Sản lượng công nghiệp tại khu vực Eurozone tăng 0,7% m/m trong tháng 2, bằng mức tăng của tháng trước đó và gần đạt mức tăng 0,8% theo kỳ vọng. So với cùng kỳ năm 2021, sản lượng công nghiệp Eurozone tháng 2 tăng 2,0% y/y. Đối với khu vực Liên minh EU nói riêng, sản lượng công nghiệp trong tháng 2 tăng 0,6% m/m và 3,0% y/y.

Tại Đức, chỉ số giá sản xuất PPI ở quốc gia này tăng 4,9% m/m trong tháng 3, nối tiếp đà tăng 1,4% của tháng trước đó và vượt xa so với mức tăng 2,7% theo dự báo. So với cùng kỳ năm 2021, PPI Đức tăng rất mạnh 30,9%.

Bộ Thương mại Nhật Bản cho biết, cán cân XNK của nước này thâm hụt 0,9 nghìn tỷ JPY trong tháng 3, nối tiếp mức thâm hụt 1,04 tỷ của tháng 2 và sâu hơn so với mức thâm hụt 0,58 tỷ theo dự báo.

Tỷ giá ngày 20/04: USD = 0.922 EUR (-0.59% d/d); EUR = 1.085 USD (0.59% d/d); USD = 0.765 GBP (-0.54% d/d); GBP = 1.307 USD (0.54% d/d); GBP = 1.204 EUR (-0.05% d/d); EUR = 0.830 GBP (0.05% d/d).

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.390 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.110 23.390 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.090 23.390 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.080 23.380 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.140 23.350 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.130 23.350 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.100 23.625 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.106 23.392 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.105 23.390 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.160 23.430 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.950
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.950
68.750
Vàng SJC 5c
67.950
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.950
54.900
Vàng nữ trang 9999
53.800
54.500