Điểm lại thông tin kinh tế ngày 18/4

07:57 | 19/04/2022

NHNN chào thầu 10.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 2,50%. Có 319,44 tỷ đồng trúng thầu, trong khi có 338 tỷ đồng đáo hạn. Như vậy, NHNN hút ròng 18,56 tỷ đồng từ thị trường, đưa khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố xuống mức 2.199,19 tỷ đồng; Gần 150 mã giảm sàn, thị trường chứng kiến phiên giảm mạnh nhất trong 9 tháng. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index lao dốc 25,96 điểm (-1,78%) xuống 1.432,60 điểm...

diem lai thong tin kinh te ngay 184 126431 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 12-15/4
diem lai thong tin kinh te ngay 184 126431 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 14/4
diem lai thong tin kinh te ngay 184 126431 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 13/4

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 18/04, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.107 VND/USD, tăng nhẹ 01 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá mua giao ngay và tỷ giá bán kỳ hạn 3 tháng được NHNN duy trì niêm yết lần lượt ở mức 22.550 VND/USD và 23.050 VND/USD.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.928 VND/USD, tăng 27 đồng so với phiên 15/04. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 10 đồng ở chiều mua vào trong khi không thay đổi ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.260 VND/USD và 23.330 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 18/04, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,04 – 0,10 đpt ở tất cả kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên cuối tuần trước, cụ thể: ON 2,08%; 1W 2,17%; 2W 2,17% và 1M 2,19%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD đi ngang ở kỳ hạn ON trong khi tăng 0,01 đpt ở các kỳ hạn còn lại; giao dịch tại: ON 0,38%; 1W 0,44%; 2W 0,50%, 1M 0,57%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở hầu hết kỳ hạn ngoại trừ giảm ở kỳ hạn 15Y, cụ thể: 3Y 2,14%; 5Y 2,37%; 7Y 2,62%; 10Y 3,02%; 15Y 3,21%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 10.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 2,50%. Có 319,44 tỷ đồng trúng thầu, trong khi có 338 tỷ đồng đáo hạn. Như vậy, NHNN hút ròng 18,56 tỷ đồng từ thị trường, đưa khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố xuống mức 2.199,19 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, gần 150 mã giảm sàn, thị trường chứng kiến phiên giảm mạnh nhất trong 9 tháng. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index lao dốc 25,96 điểm (-1,78%) xuống 1.432,60 điểm; HNX-Index giảm mạnh 13,59 điểm (-3,26%) còn 403,12 điểm; UPCom-Index giảm 2,15 điểm (-1,91%) xuống 110,21 điểm.

Thanh khoản thị trường có cải thiện với tổng giá trị giao dịch đạt trên 29.700 tỷ VND. Khối ngoại bán ròng nhẹ gần 18 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Bộ Tài chính, thu NSNN tháng 3 đạt 132,58 nghìn tỷ đồng, lũy kế thu quý 1/2022 đạt 460,6 nghìn tỷ đồng, bằng 32,6% dự toán, tăng 7,7% so cùng kỳ năm 2021 (NSTW đạt 32, dự toán; NS địa phương đạt 32,5 dự toán). Tổng chi cân đối NSNN tháng 3 ước đạt 132,1 nghìn tỷ đồng; luỹ kế chi quý 1/2022 đạt 351,3 nghìn tỷ đồng, bằng 19,7% dự toán, tăng 2,5% so với cùng kỳ năm 2021, trong đó: chi đầu tư phát triển ước đạt 61,5 nghìn tỷ đồng, bằng 11,7% dự toán Quốc hội quyết định, bằng 11,88% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao (cùng kỳ năm 2021 đạt 13,17% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao); chi trả nợ lãi ước đạt 29,8 nghìn tỷ đồng, bằng 28,8% dự toán, giảm 6,2%; chi thường xuyên ước đạt 259,8 nghìn tỷ đồng, bằng 23,4% dự toán, tăng 4% so với cùng kỳ năm 2021.

Tin quốc tế

Mỹ cho biết sẽ cùng một số quốc gia khác như Đức, Indonesia, Senegal và Belize chủ trì một hội nghị thượng đỉnh ngày 12/05 nhằm quyết tâm chấm dứt giai đoạn cấp tính của dịch Covid-19 và chuẩn bị cho các mối đe dọa về y tế trong tương lai.

GDP của Trung Quốc tăng 4,8% q/y trong quý đầu năm, cao hơn mức tăng 4,0% của quý trước đó và vượt mức tăng 4,2% theo kỳ vọng của các chuyên gia. Tiếp theo, doanh số bán lẻ của Trung Quốc giảm 3,5% y/y trong tháng vừa qua sau khi ghi nhận mức tăng 6,7% ở tháng 2, sâu hơn mức giảm 3,0% theo dự báo. Cuối cùng, sản lượng công nghiệp của quốc gia này tăng 5,0% y/y trong tháng 3, thấp hơn mức tăng 7,5% của tháng trước đó nhưng vượt so với mức tăng 4,0% theo dự báo.

Tỷ giá ngày 18/04: USD = 0.928 EUR (0.24% d/d); EUR = 1.078 USD (-0.24% d/d); USD = 0.769 GBP (0.38% d/d); GBP = 1.301 USD (-0.38% d/d); GBP = 1.207 EUR (-0.14% d/d); EUR = 0.829 GBP (0.14% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.490 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.190 23.470 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.195 23.495 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.180 23.470 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.230 23.450 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.230 23.460 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.220 23.567 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.209 23.500 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.150 23.440 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.250 23.500 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.100
68.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.100
68.700
Vàng SJC 5c
68.100
68.720
Vàng nhẫn 9999
53.100
54.050
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.650