Điểm lại thông tin kinh tế ngày 2/11

08:12 | 03/11/2022

Tỷ giá trung tâm quay đầu giảm 9 đồng sau 2 phiên tăng nhẹ, PMI tháng 10/2022 đạt 50,6 điểm (thấp nhất 13 tháng), hay VN-Index giảm 10,56 điểm (-1,02%) xuống mức 1.023,19 điểm... là một số thông tin kinh tế đáng chú ý trong ngày 2/11.

diem lai thong tin kinh te ngay 211 133052 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 1/11
diem lai thong tin kinh te ngay 211 133052 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 31/10

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 2/11, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.688 VND/USD, giảm 9 đồng so với phiên trước đó. Sở giao dịch NHNN duy trì không niêm yết giá mua USD, giá bán được giữ nguyên ở mức 24.870 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá đô - đồng chốt phiên với mức 24.850 VND/USD, giảm 27 đồng so với phiên 1/11. Tỷ giá đô - đồng trên thị trường tự do giảm 110 đồng ở chiều mua vào và 100 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 25.240 VND/USD và 25.350 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 2/11, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tăng 0,11 - 0,58 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: qua đêm 6,70%; 1 tuần 7,27%; 2 tuần 7,50% và 1 tháng 7,81%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD tiếp tục tăng 0,01 - 0,11 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn; giao dịch tại: qua đêm 3,28%; 1 tuần 3,50%; 2 tuần 3,61%, 1 tháng 3,82%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp tăng ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ giảm ở kỳ hạn 10 năm, cụ thể: 3 năm 4,78%; 5 năm 4,86%; 7 năm 4,91%; 10 năm 4,94%; 15 năm 5,09%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, NHNN chào thầu 25.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố kỳ hạn 14 ngày với lãi suất 6,0%, có 15.522.23 tỷ đồng trúng thầu; bên cạnh đó có 5.891,11 tỷ đồng đáo hạn. NHNN không chào thầu tín phiếu NHNN, có 29.999,5 tỷ đồng đáo hạn.

Như vậy, NHNN bơm ròng 39.630,62 tỷ đồng ra thị trường qua nghiệp vụ thị trường mở. Khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố ở mức 104.312,95 tỷ đồng, tín phiếu ở mức 49.987,3 tỷ đồng.

Thị trường trái phiếu chính phủ ngày 2/11, Kho bạc Nhà nước huy động thành công 6.840/10.000 tỷ đồng trái phiếu chính phủ gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 68%). Trong đó, kỳ hạn 10 năm huy động thành công 3.640/5.000 tỷ đồng trái phiếu chính phủ, kỳ hạn 15 năm huy động được 3.200/5.000 tỷ đồng trái phiếu chính phủ. Lãi suất trúng thầu kỳ hạn 10 năm và 15 năm lần lượt tại 4,2%/năm (+0,2%) và 4,4%/năm (+0,3%).

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua, hàng loạt cổ phiếu bluechip tụt giá sâu dưới áp lực bán mạnh lên. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 10,56 điểm (-1,02%) xuống mức 1.023,19 điểm; HNX-Index mất 0,70 điểm (-0,33%) còn 211,66 điểm; UPCoM-Index giảm 0,48 điểm (-0,63%) về 76,01 điểm. Thanh khoản thị trường giảm nhẹ với giá trị giao dịch gần 11.100 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng gần 250 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo S&P Global, PMI trong tháng 10/2022 giảm xuống 50,6 điểm so với mức 52,5 điểm của tháng 9/2022 cho thấy, các điều kiện hoạt động trong tháng về tổng thể vẫn cải thiện, nhưng kết quả này là mức thấp nhất trong thời kỳ tăng kéo dài 13 tháng gần đây. Trong đó, có 3 điểm nhấn đáng chú ý: Nhu cầu thấp hơn dẫn đến sự gia tăng đơn đặt hàng mới yếu hơn; Tăng trưởng sản lượng, việc làm và mua hàng ở mức thấp; Áp lực lạm phát vẫn hiện hữu.

Tin quốc tế

Trong phiên họp chính sách hôm qua, các quan chức Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) đã quyết định tăng lãi suất chính sách thêm 75 điểm cơ bản, lên mức từ 3,75 - 4,0%. Fed cho rằng tăng trưởng chi tiêu và sản xuất còn thấp, tuy nhiên thị trường việc làm tích cực với số việc làm tăng và tỷ lệ thất nghiệp ở mức thấp. Lạm phát vẫn tiếp tục tăng, phản ánh mất cân bằng cung cầu do đại dịch, giá lương thực và năng lượng cao và áp lực giá ngày càng tăng.

Mặc dù vậy, theo Chủ tịch Fed Jerome Powell, thời điểm để đánh giá lại tốc độ tăng lãi suất đang đến, khi lạm phát có thể gần đạt đỉnh. Điều này cho thấy khả năng lãi suất chính sách sẽ còn tăng nhưng có thể với tốc độ chậm hơn trong tương lai. Fed cũng cho biết sẽ tiếp tục giảm nắm giữ trái phiếu như kế hoạch công bố hồi tháng 5, đặc biệt nhấn mạnh cam kết đưa lạm phát trở lại mức mục tiêu 2%.

ADP cho biết nước Mỹ tạo ra 239 nghìn việc làm phi nông nghiệp mới trong tháng 10 vừa qua, cao hơn so với 192 nghìn của tháng trước đó, đồng thời vượt mạnh so với mức 178 nghìn theo dự báo. Đây là tháng thứ 7 liên tiếp nước Mỹ tạo ra việc làm mới cho người dân.

Cũng theo ADP, mức lương bình quân hàng năm của người lao động nước này trong tháng 10 đã tăng khoảng 7,7% so với cùng kỳ năm 2021.

Reuters đưa tin cho biết các quan chức Trung Quốc khẳng định mục tiêu hàng đầu là tăng trưởng kinh tế, thông qua các biện pháp cải cách và đồng thời nới lỏng các biện pháp về Covid-19. Trong những ngày qua, Thống đốc Ngân hàng Trung ương Trung Quốc, Yi Gang khẳng định cơ quan này đang thực hiện nhiều thay đổi, sẽ tiếp tục thực hiện các chính sách hỗ trợ thị trường. Ông cũng kỳ vọng nền kinh tế Trung Quốc sẽ duy trì tăng trưởng ở mức hợp lý trong năm 2023.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700